vanban.org

Điều 6. Mối quan hệ công tác của Ban — Quyết định 17/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025
Bình Phước Ban hành 09/03/2023 Hiệu lực 20/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước · 17/2023/QĐ-UBND
20/03/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước · 31/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ban dân tộc tỉnh Bình Phước · 69/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2023/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mối quan hệ công tác của Ban

1. Đối với Ủy ban Dân tộc

Trưởng ban có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn của ngành tại địa phương với Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc theo định kỳ và yêu cầu đột xuất; tham dự các cuộc họp do Ủy ban Dân tộc triệu tập.

2. Đối với Hội đồng nhân dân tỉnh

Ban chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, có trách nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin phục vụ cho hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của ngành.

3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh

Trưởng ban phải chấp hành nghiêm Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao. Trước khi thực hiện chủ trương chính sách của các Bộ, ban, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của tỉnh, Trưởng ban phải xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh

Ban có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có quyền đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh báo cáo tình hình và các vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực mà Ban quản lý bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Ban thường xuyên tạo mối quan hệ với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực ngành quản lý, cùng nhau giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Trường hợp có những vấn đề chưa nhất trí, các bên xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Đối với Phòng Dân tộc, Phòng Dân tộc - Tôn giáo và công chức được bố trí làm công tác dân tộc đối với các huyện, thị xã, thành phố chưa thành lập Phòng Dân tộc, Phòng Dân tộc - Tôn giáo

Ban có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành đối với Phòng Dân tộc, Phòng Dân tộc - Tôn giáo và công chức được bố trí làm công tác dân tộc đối với các huyện, thị xã, thành phố chưa thành lập Phòng Dân tộc, Phòng Dân tộc - Tôn giáo; được quyền yêu cầu thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định.