Điều 4. Bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản
Giá trị bồi thường được tính bằng đơn giá nhân với khối lượng công tác tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản nhân với hệ số (nếu có).
1. Nhà ở
a) Nhà tạm (Gỗ bất cập phân loại nhóm, tranh, tre, nứa, lá, nền đất không bó vỉa).
b) Nhà mộc kỹ
- Nhà mộc kỹ (Cột tròn hoặc vuông), gỗ nhóm 4-6 mái ngói; nhà mộc kỹ mái lợp fibrô, lợp cọ, lợp gianh;
- Nhà cột bê tông cốt thép mái lợp cọ, lợp gianh, lợp fibrô hoặc lợp tôn vách toóc xi được áp dụng đơn giá nhà mộc kỹ mái lợp cọ, lợp gianh hoặc lợp fibrô nhân với hệ số K= 1,2.
c) Nhà sàn, gỗ nhóm IV đến nhóm VI mái lợp ngói, sàn tre, diễn băm, vách nứa: Cột gỗ vuông; cột gỗ tròn.
d) Nhà sàn, gỗ nhóm IV đến nhóm VI mái lợp fibrô, mái cọ, sàn tre, diễn băm, vách nứa: Cột gỗ vuông; cột gỗ tròn.
2. Nhà khung thép
Nhà có kết cấu cột, dầm, xà, kèo bằng thép hình các loại, mái lợp fibrô xi măng, mái tôn; vách tôn có kèm cửa đi, cửa sổ.
3. Công trình phụ có mái che khác
Áp dụng giá nhà có kết cấu tương ứng và nhân với hệ số 0,9.
4. Lều quán bằng tranh, tre, nứa lá có khả năng sử dụng < 5 năm.
5. Các loại nhà trên nếu nhà lịa ván hoặc lát ván sàn dày 1,5cm- 2cm, nhà vách trát toóc xi thì giá trị nhà được cộng thêm diện tích lịa ván, lát ván sàn hoặc trát toóc xi nhân với đơn giá trong quy định.