Điều 18. Thẩm định đề án, báo cáo trong hoạt động tài nguyên nước
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì thẩm định các đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép đối với các trường hợp sau:
a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ trên 10 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm.
b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ trên 0,1 m3/giây đến dưới 2 m³/giây.
c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ trên 100 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m³/ngày đêm.
d) Khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên đất liền với lưu lượng từ trên 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 100.000 m3/ngày đêm.
đ) Xả nước thải với lưu lượng từ trên 10.000 m³/ngày đêm đến dưới 30.000 m³/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản, trừ trường hợp xả nước thải nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa thuộc trường hợp không phải xin phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Quy định này.
e) Xả nước thải với lưu lượng từ trên 5 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm đối với hoạt động khác. Xả nước thải với lưu lượng không vượt quá 5 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác nhưng thuộc các trường hợp phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Quy định này.
g) Hành nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa và quy mô nhỏ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất đối với các tổ chức, cá nhân có địa chỉ thường trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Tùy theo tính chất của đề án, báo cáo trong hoạt động tài nguyên nước, Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định với thành phần gồm đại diện các sở, ngành, địa phương; các Phòng, đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có liên quan. Ngoài ra, khi cần thiết Sở Tài nguyên và Môi trường có thể mời các chuyên gia có chuyên môn sâu; các cơ quan quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực thẩm định để tham dự Hội đồng thẩm định.
3. Thành phần hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động tài nguyên nước
a) Thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động tài nguyên nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
b) Các đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp phép tài nguyên nước phải do các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường và Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.