Điều 10. Hành lang bảo vệ nguồn nước
1. Nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh được quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 31 Luật Tài nguyên nước năm 2012.
2. Việc lập, công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.
3. Việc cắm mốc và kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước thực hiện theo quy định tại Điều 13 và khoản 1, 2, 3 Điều 14 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP.
Hằng năm, Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm rà soát, tổng hợp kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đề nghị hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và từ nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách.
4. Yêu cầu đối với các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP.