vanban.org

Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao — Quyết định 17/2020/QĐ-UBND

Quảng Bình Ban hành 06/10/2020 Hiệu lực 16/10/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp thông tin treo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 17/2020/QĐ-UBND
16/10/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý cáp thông tin treo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 10/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao

Tuân thủ quy định tại Khoản 2.6.1 và 2.6.2 Tiểu mục 2.6 Mục 2 của Quy chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT, cụ thể:

1. Điều kiện sử dụng cáp thuê bao

a) Cáp thuê bao được sử dụng khi nối thiết bị đầu cuối nhà thuê bao với điểm đấu cáp của tủ cáp, hộp cáp, hố cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình gần nhất.

b) Cáp thuê bao được lắp đặt theo một trong hai phương thức: treo nổi hoặc đi ngầm.

2. Yêu cầu đối với tuyến cáp thuê bao treo nổi

a) Chiều dài tuyến cáp thuê bao phải phù hợp với thiết kế, phải đảm bảo suy hao đường dây nằm trong phạm vi cho phép của doanh nghiệp.

b) Không được kéo cáp thuê bao ngang qua đường, phố; trên các dải phân cách giữa hai làn đường, vắt trên cây xanh, treo trên cột đèn chiếu sáng đô thị.

c) Cáp thuê bao đi trên tường phải được ghim chặt vào tường ở các vị trí cách đều nhau không quá 1 m. Khi có nhiều cáp thuê bao đi trên tường thì phải cho cáp đi trong ống nhựa và ghim chặt vào tường.

d) Không được để cáp thuê bao dự phòng tại các cột treo cáp.

3. Yêu cầu về khoảng cách giữa cáp thuê bao treo nổi với các công trình kiến trúc tuân thủ theo quy định tại Điểm 2.6.2.2 Khoản 2.6.2 Tiểu mục 2.6 Mục 2 của Quy chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT.

4. Yêu cầu tiếp đất và chống sét cho cáp thuê bao thực hiện theo quy định tại Khoản 2.6.4 Tiểu mục 2.6 Mục 2 của Quy chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT.