vanban.org

Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với tuyến cáp thông tin treo — Quyết định 17/2020/QĐ-UBND

Quảng Bình Ban hành 06/10/2020 Hiệu lực 16/10/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp thông tin treo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 17/2020/QĐ-UBND
16/10/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý cáp thông tin treo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 10/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với tuyến cáp thông tin treo

Tuân thủ các quy định tại Khoản 2.1.4 Tiểu mục 2.1 Mục 2 của Quy chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT, cụ thể:

1. Yêu cầu chung:

a) Tuyến cáp treo phải thẳng (nếu điều kiện địa hình, không gian cho phép).

b) Tuyến cáp phải đi ngoài phạm vi giới hạn an toàn của các công trình khác như đường sắt, đường ô tô, đê điều, nhà máy, hầm mỏ, khu vực quân sự, công trình quốc phòng, đất quy hoạch ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng theo Quyết định số 2412/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, sân bay... Khi tuyến cáp đi trong phạm vi an toàn của các công trình thì phải được sự đồng ý của đơn vị chủ quản công trình.

c) Cáp treo qua các cột có lắp đặt thiết bị điện (trạm biến áp, thiết bị đóng cắt, tụ bù) phải được lồng trong ống cách điện (để bảo vệ) và phải đi vòng phía dưới đảm bảo an toàn cách điện cho cáp.

d) Cáp vượt qua đường giao thông, qua cầu, qua sông trên sợi cáp tại vị trí thấp nhất phải treo biển báo độ cao; lắp đặt báo hiệu công trình vượt sông theo quy định.

đ) Khi treo cáp không được phép quấn xung quanh thân cột.

e) Cáp dự phòng sau khi đã trừ đoạn cáp từ điểm bắt đầu trên cột xuống tới mặt đất, phần còn lại có chiều dài tối đa không quá 10 m, tất cả phần cáp dự phòng được quấn thành đường tròn (đường kính nhỏ hơn 0,6 m) đưa vào mặt sau của cột và được cố định chắc chắn, mỹ quan vào thân cột, điểm thấp nhất của vòng tròn cáp dự phòng cách mặt đất tối thiểu là 3 m. Khoảng cách giữa 02 vòng tròn cáp của 01 chủ sở hữu cáp tối thiểu 200 m.

g) Không treo tủ hoặc hộp cáp, bộ chia tín hiệu, măng sông, cáp dự phòng trên cột điện cao thế 110 KV trở lên, cây xanh, cột có lắp các thiết bị điện (trạm biến áp, thiết bị đóng cắt, tụ bù).

h) Cáp thông tin treo phải gắn thẻ sở hữu tại các vị trí phù hợp (như cột góc, cáp qua đường...), theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT. Khoảng cách tối đa giữa 2 thẻ không quá 300 m.

i) Tại những nơi có tuyến cáp treo (có trước), việc xây dựng đường dây tải điện phía trên phải tính toán để đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật về điện lực, áp dụng các biện pháp phòng chống ảnh hưởng để đảm bảo đường dây tải điện không gây ảnh hưởng nguy hiểm, ảnh hưởng nhiễu sang tuyến cáp treo và đảm bảo an toàn đường dây tải điện bị đứt.

2. Khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất giữa cáp treo đến các công trình kiến trúc khác, tính ở điểm treo cáp thấp nhất theo quy định của các ngành, đơn vị quản lý công trình theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày  26/02/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện và Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16/04/2018 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.

3. Yêu cầu về khoảng cách giữa cáp treo và công trình kiến trúc khác tuân thủ quy định tại Điểm 2.1.4.3 Khoản 2.1.4 Tiểu mục 2.1 Mục 2 của Quy chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT.

4. Yêu cầu tiếp đất và chống sét cho cáp thông tin treo.

Cáp thông tin treo và tất cả các thành phần khác thuộc công trình hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin đều phải tiếp đất, chống sét theo quy định tại Khoản 2.1.5 Tiểu mục 2.1 Mục 2 của Quy chuẩn QCVN 33:2019/BTTTT. Dây nối đất phải được đặt trong ống nhựa bảo vệ và cố định vào thân cột.

5. Ngoài các quy định nêu trên, tuyến cáp thông tin treo phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Trên mỗi cột treo cáp, mỗi chủ sở hữu cáp không được treo nhiều hơn 01 (một) tủ/hộp cáp.

b) Khi lắp đặt thêm cáp thông tin trên các tuyến đường đã được sắp xếp, chỉnh trang cáp, yêu cầu phải đảm bảo đúng kỹ thuật của tuyến cáp treo và phải bó vào tuyến cáp đã được sắp xếp, chỉnh trang.

c) Cáp thông tin treo trên cột điện của ngành điện không được vượt quá kết cấu chịu lực của cột điện, phải đảm bảo an toàn của ngành điện và các quy định có liên quan.

d) Cáp thông tin vượt qua đường bộ, qua cầu, cáp đi song song với công trình đường bộ phải tuân thủ phạm vi bảo vệ trên không và khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang quy định tại Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 và Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Cáp qua sông phải đảm bảo tĩnh không theo Quy định tại Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa, trên sợi cáp thấp nhất và tại vị trí thấp nhất phải treo biển báo độ cao và lắp đặt báo hiệu công trình vượt sông theo quy định.

đ) Chiều cao đường dây cáp thông tin đi phía trên đường bộ thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, cụ thể: Chiều cao đường dây cáp thông tin đi phía trên đường bộ phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu từ điểm cao nhất của mặt đường đến đường dây cáp thông tin theo phương thẳng đứng là 5,5m.