Điều 1. Quy định giá bồi thường, hỗ trợ giá vườn cây cao su của Công ty TNHH MTV Tổng Công ty cao su Đồng Nai khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su của Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất do Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai quản lý, sử dụng; Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai; các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Giá bồi thường, hỗ trợ
a) Giá bồi thường cây cao su thực hiện theo mức giá quy định tại số thứ tự thứ nhất Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 15/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
| STT | Loại cây | ĐVT | Đơn giá (đồng) |
|---|---|---|---|
| 1 | Vườn ươm cao su | m2 | 7.000 |
| 2 | Vườn nhân giống cao su | m2 | 35.000 |
| 3 | Di dời stum cây cao su giống trồng trong bầu | cây | 1.000 |
| 4 | Cây từ 01 đến 04 năm tuổi | cây | 140.000 |
| 5 | Cây từ 05 đến 10 năm tuổi | cây | 270.000 |
| 6 | Cây từ 11 đến 20 năm tuổi | cây | 360.000 |
| 7 | Cây từ 21 đến 25 năm tuổi | cây | 180.000 |
| 8 | Cây trên 25 năm tuổi | cây | 90.000 |
Tùy theo tình hình thực tế, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được bồi thường cho số lượng cây vượt mật độ không quá 20%. Mật độ cây cao su là 833 cây/ha.
b) Hỗ trợ các loại (bao gồm hỗ trợ tài sản trên đất, hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại, hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc và hỗ trợ đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng với người có đất bị thu hồi): 475.000.000 đồng/ha.