vanban.org

Điều 6. Trình tự lập, thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư — Quyết định 17/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 57/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
Quảng Ninh Ban hành 10/04/2019 Hiệu lực 20/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Quy định về trình tự , thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ kinh phí thực hiện thanh toán, quyết toán các nhiệm vụ, đề tài, dự án, công trình sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh · 17/2019/QĐ-UBND
15/01/202157/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự lập, thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư

1. Dự án, công trình có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng trở lên, trước khi triển khai công tác chuẩn bị đầu tư dự án theo quy định, các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ hoặc được giao quản lý sử dụng cơ sở vật chất hiện có phải lập, trình thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư.

a) Cơ quan lập và hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư:

- Cơ quan lập đề xuất chủ trương đầu tư: Hàng năm, trên cơ sở nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ hiện trạng và mức độ xuống cấp của cơ sở vật chất hiện có và chế độ, định mức chi ngân sách quy định, các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ hoặc được giao quản lý sử dụng cơ sở vật chất hiện có rà soát, lập Hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư dự án, công trình gửi cơ quan thẩm định.

- Hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư gồm:

+ Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư.

+ Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư gồm các nội dung: Sự cần thiết đầu tư; tên dự án, địa điểm, chủ đầu tư; mục tiêu và quy mô đầu tư; tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư; dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án ...

+ Các tài liệu khác có liên quan.

b) Cơ quan thẩm định và nội dung thẩm định đề xuất chủ trương đầu tư

- Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với các dự án có tổng mức đầu tư từ 05 tỷ đồng trở lên), Sở Tài chính (đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng) và phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý. Trong quá trình thẩm định, trường hợp cần thiết để đảm bảo thông tin phục vụ công tác thẩm định, cơ quan thẩm định tổ chức kiểm tra hiện trạng (nếu cần) hoặc lấy ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan.

Đối với các dự án thành phần thuộc các Đề án được Ủy ban nhân dân tỉnh/huyện quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án thành phần thì cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư các dự án này thực hiện theo Quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Nội dung thẩm định: Các nội dung trong báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

c) Cơ quan phê duyệt chủ trương đầu tư

Trên cơ sở báo cáo thẩm định chủ trương đầu tư của cơ quan thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án. Nội dung quyết định hoặc văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư gồm: Tên dự án, chủ đầu tư; sự cần thiết phải đầu tư; quy mô đầu tư; dự kiến tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án.

d) Hồ sơ trình phê duyệt chủ trương đầu tư

- Tờ trình của cơ quan chủ trì thẩm định;

- Tờ trình và báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ hoặc được giao quản lý sử dụng cơ sở vật chất hiện có đã được hoàn chỉnh theo các ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan hoặc của Hội đồng thẩm định;

- Biên bản kiểm tra, khảo sát hiện trạng (nếu có);

- Tài liệu khác có liên quan.

e) Thời gian đề xuất, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư:

- Thời hạn các đơn vị gửi hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư về cơ quan thẩm định là trước ngày 30/6 hàng năm. Sau thời hạn này, trường hợp phát sinh, việc đề xuất chủ trương đầu tư được thực hiện sau khi có chỉ đạo, giao nhiệm vụ của UBND các cấp theo phân cấp.

- Thời gian thẩm định hồ sơ báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó đã bao gồm cả thời gian lấy ý kiến tham gia của các Sở, ngành có liên quan);

- Thời gian Ủy ban nhân dân xem xét, phê duyệt chủ trương đầu tư là 05 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.

2. Dự án, công trình có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng thì không phải thực hiện thủ tục lập, phê duyệt chủ trương đầu tư. Trong trường hợp này, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt danh mục dự án, công trình làm căn cứ để các đơn vị triển khai công tác chuẩn bị đầu tư dự án theo quy định.

3. Đối với dự án đầu tư, cải tạo, sửa chữa, mở rộng, nâng cấp công trình giao thông đường bộ có tổng mức đầu tư dưới 03 tỷ đồng sử dụng nguồn vốn từ Quỹ Bảo trì đường bộ thì không cần lập, thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng vốn chủ động lập kế hoạch và triển khai thực hiện theo quy định.