vanban.org

Điều 11. Hồ sơ đề nghị khen thưởng — Quyết định 17/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/06/2024 Thay thế: 39/2024/QĐ-UBND · 05/06/2024
Hà Nội Ban hành 07/10/2019 Hiệu lực 17/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế khen thưởng doanh nhân, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội · 39/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế khen thưởng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. · 17/2019/QĐ-UBND
16/06/202439/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế khen thưởng doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội · 02/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích toàn diện (theo khối, ngành kinh doanh của doanh nghiệp): thực hiện theo Điều 84 Luật Thi đua, Khen thưởng, Điều 45 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ và Quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực thi đua khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội, gồm có:

a) Tờ trình; biên bản họp Hội đồng thi đua, khen thưởng của cấp trình khen;

b) Báo cáo thành tích của doanh nghiệp có xác nhận của cấp trình khen;

c) Bảng chấm điểm doanh nghiệp có xác nhận của cấp trình khen;

d) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm xét khen thưởng. Đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng bắt buộc phải kiểm toán thì trong báo cáo thành tích phải nêu lý do (riêng đối với doanh nghiệp đề nghị Cờ thi đua của Chính phủ phải có báo cáo kết quả kiểm toán trong thời gian từ 05 năm trở lên tính đến năm xét khen thưởng);

đ) Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực gồm: thuế; bảo hiểm xã hội; bảo vệ môi trường; an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy (nếu có) về việc doanh nghiệp và người đứng đầu doanh nghiệp chấp hành đúng các quy định pháp luật, chốt thời điểm xác nhận đến hết tháng Hai của năm xét khen thưởng.

e) Văn bản xác nhận của chính quyền địa phương nơi đơn vị đóng trên địa bàn và nơi cá nhân đang cư trú về việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, nội quy, quy định của địa phương đối với các doanh nghiệp và cá nhân là người quản lý, điều hành doanh nghiệp đề nghị khen thưởng; kết quả hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể của doanh nghiệp (nếu tổ chức Đảng, đoàn thể sinh hoạt tại địa phương).

g) Các tài liệu chứng minh kết quả thành tích của doanh nghiệp như: đóng góp từ thiện xã hội; quyết định công nhận hoặc bằng chứng nhận sáng chế, công nhận sản phẩm công nghiệp chủ lực Thành phố, giải thưởng và các kết quả thành tích khác (nếu có).

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích theo lĩnh vực: thực hiện theo Điều 85 Luật Thi đua, Khen thưởng, Điều 55 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP về thủ tục, hồ sơ đơn giản (trừ hồ sơ khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo Điều 84 Luật Thi đua, Khen thưởng, Điều 45 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP), gồm có:

a) Tờ trình của sở, ngành, đơn vị thường trực lĩnh vực;

b) Báo cáo tóm tắt thành tích của doanh nghiệp, trong đó ghi rõ thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.

3. Thời hạn nộp hồ sơ:

a) Hồ sơ khen thưởng gửi về Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Ban Thi đua Khen thưởng) trước ngày 15 tháng 4 của năm xét khen thưởng.

b) Hồ sơ xét tặng Giải thưởng “Cúp Thăng Long” gửi về Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 30 tháng 7 của năm xét khen thưởng.