vanban.org

Điều 22. Thẩm quyền quyết định giá và thẩm định giá — Quyết định 17/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2025 Thay thế: 78/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Cà Mau Ban hành 06/05/2019 Hiệu lực 20/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 78/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 17/2019/QĐ-UBND
15/01/202578/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/05/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý giá, phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 01/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Thẩm quyền quyết định giá và thẩm định giá

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá bán, thanh lý đối với các tài sản: Quyền sử dụng đất; trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (không bao gồm quyền sử dụng đất) có giá trị từ 50 triệu đồng (năm mươi triệu đồng) trở lên trên một lần bán, thanh lý; tài sản khác có giá trị từ 03 tỷ đồng (ba tỷ đồng) trở lên trên một lần bán, thanh lý.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định giá bán, thanh lý tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) đến dưới 03 tỷ đồng (ba tỷ đồng) trên một lần bán, thanh lý, trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này; quyết định giá bán, thanh lý đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (không bao gồm quyền sử dụng đất) có giá trị dưới 50 triệu đồng (năm mươi triệu đồng) trên một lần bán, thanh lý.

3. Thẩm quyền quyết định giá của Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh

a) Quyết định và chịu trách nhiệm về giá bán, thanh lý tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trên một lần bán, thanh lý trên cơ sở thuê doanh nghiệp thẩm định giá, trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Trình Sở Tài chính quyết định hoặc thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá bán, thanh lý đối với các tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên trên một lần bán, thanh lý, trên cơ sở thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập hội đồng để thẩm định giá.

4. Thẩm quyền quyết định giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Quyết định và chịu trách nhiệm về giá bán, thanh lý tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng (một trăm triệu đồng) đến dưới 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trên một lần bán, thanh lý trên cơ sở thuê doanh nghiệp thẩm định giá, trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Trình Sở Tài chính quyết định hoặc thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá bán, thanh lý đối với các tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên trên một lần bán, thanh lý, trên cơ sở thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập hội đồng để thẩm định giá.

5. Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện quyết định và chịu trách nhiệm về giá bán, thanh lý tài sản có giá giá trị dưới 100 triệu đồng (một trăm triệu đồng) trên một lần bán, thanh lý.

6. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện thẩm định giá mua sắm tài sản có trị từ 100 triệu đồng (một trăm triệu đồng) trở lên cho một lần mua sắm. Đối với trường hợp mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng (một trăm triệu đồng) cho một lần mua sắm, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuê đơn vị tư vấn thẩm định giá hoặc lấy báo giá của ít nhất 03 nhà cung cấp (ba nhà cung cấp) để làm cơ sở lập thủ tục mua sắm theo đúng quy định hiện hành.