vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm trong việc thực hiện kê khai giá — Quyết định 17/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2025 Thay thế: 78/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Cà Mau Ban hành 06/05/2019 Hiệu lực 20/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 78/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 17/2019/QĐ-UBND
15/01/202578/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/05/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý giá, phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 01/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm trong việc thực hiện kê khai giá

1. Thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá

a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn tỉnh.

b) Các Sở quản lý ngành phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá tại Sở Tài chính, Sở quản lý ngành (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý ngành theo thẩm quyền.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn huyện (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn huyện, thành phố mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá tại Sở Tài chính, Sở quản lý ngành.

d) Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh: Các Sở quản lý ngành chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và các cơ quan chuyên môn của tỉnh rà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá tại Sở quản lý ngành gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo điều chỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá; Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn huyện gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn huyện.

2) Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ

a) Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại khoản 2, 3, 4, 5, 10, Điều 17 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp phép đăng ký kinh doanh.

b) Sở Công Thương tiếp nhận văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại khoản 9, Điều 17 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp phép đăng ký kinh doanh.

c) Sở Y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại khoản 7, Điều 17 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp phép đăng ký kinh doanh.

d) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại khoản 6, 8, Điều 17 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp phép đăng ký kinh doanh.

đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân kê khai giá hàng hóa, dịch vụ tại Điều 17 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp phép đăng ký kinh doanh.

Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại khoản 1, Điều 17 Quy định này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại khoản 2, Điều 6 Quy định này có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá.

3) Đối tượng thực hiện kê khai giá

a) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tên trong thông báo danh sách của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Các tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chi nhánh, đại lý đặt trụ sở về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính, Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.

c) Hàng hóa, dịch vụ khác mà pháp luật chuyên ngành có quy định về kê khai giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.