vanban.org

Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 17/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2021 Thay thế: 52/2021/QĐ-UBND · 30/11/2021
Nam Định Ban hành 16/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến các dự án đầu tư không sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định · 52/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến các dự án đầu tư không sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định · 17/2018/QĐ-UBND
15/12/202152/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất tại những khu vực có lợi thế thương mại được UBND tỉnh giao; kịp thời thông tin về các dự án được thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt giao đất đã giải phóng mặt bằng cho các chủ đầu tư để thực hiện dự án gửi về các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh (đối với các dự án nằm trong khu công nghiệp), Trung tâm.

2. Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với các dự án có đủ điều kiện do UBND tỉnh giao thực hiện; hướng dẫn triển khai thực hiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất đối với các dự án đấu giá do tỉnh quản lý.

3. Trình UBND tỉnh tạo quỹ đất sạch để thực hiện các dự án trong Danh mục dự án mời gọi đầu tư; phối hợp với Trung tâm cung cấp thông tin về quỹ đất thực hiện các dự án tới nhà đầu tư.

4. Cung cấp các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất thực hiện các dự án, các thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường cho Trung tâm để phục vụ công tác xúc tiến đầu tư.

5. Thẩm định về sự phù hợp của dự án với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất; các yêu cầu về môi trường theo quy định; việc chấp hành pháp luật về đất đai và môi trường của nhà đầu tư; cung cấp trích lục bản đồ; tham gia ý kiến về chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư.

6. Kịp thời tham mưu trình UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh; Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đối với các dự án có chuyển mục đích các loại đất này theo quy định.

7. Phối hợp với UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo đề xuất bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh và các dự án đầu tư mới được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.

8. Phối hợp với Trung tâm, hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục về môi trường, đất đai theo quy định hiện hành. Giải quyết các hồ sơ, thủ tục thuộc thẩm quyền của Sở đối với các dự án đầu tư do Trung tâm chuyển đến và chuyển trả kết quả cho Trung tâm theo đúng thời gian quy định.

9. Chủ trì hoặc phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong lĩnh vực đất đai, bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng, khai thác sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.