Điều 12. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được: Thực hiện theo khoản 39 Điều 1 Luật sửa đồi, bổ sung một số của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
a) Đối với cá nhân
Có đủ tiêu chuẩn theo quy định với tỷ lệ không quá 20% trong tổng số lao động của mỗi đơn vị cơ sở;
Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, xã và tương đương: Mỗi xã, phường, thị trấn loại 1, loại 2 tặng 03 Bằng khen, loại 3 tặng 02 Bằng khen;
Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là người không hưởng lương nhà nước có thành tích tiêu biểu xuất sắc hàng năm; mỗi huyện, thành phố xét chọn không quá 05 cá nhân.
b) Đối với tập thể
Các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh, các huyện, thành phố và tương đương được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được bình xét trong phong trào thi đua hàng năm theo cụm, khối thi đua tổng số điểm thi đua phải đạt từ 960/1.000 điểm trở lên. Đối với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh xét tặng Bằng khen với tỷ lệ 20% tổng số thành viên tham gia khối thi đua.
Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng 20% cho các đối tượng có đủ tiêu chuẩn theo quy định như sau:
- Phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện và xã, phường, thị trấn.
- Phòng, đơn vị trực thuộc và tương đương thuộc các loại hình doanh nghiệp.
- Phòng và tương đương thuộc Chi cục, Trung tâm là đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.
- Đối với xã, phường, thị trấn: Mỗi xã, phường, thị trấn xét chọn 01 ấp (hoặc khu phố), 01 ban, ngành, đoàn thể chính trị, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội nghề nghiệp có thành tích tiêu biểu xuất sắc.
c) Đối với công nhân, nông dân, người lao động
Công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Lập được nhiều thành tích tiêu biểu, xuất sắc hoặc thành tích đột xuất, xuất sắc, tiêu biểu trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trở lên.
- Công nhân có 01 sáng kiến trở lên mang lại lợi ích và có đóng góp trong việc giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ, chuyên môn, tay nghề.
- Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả từ 1 năm trở lên, có đóng góp giúp đỡ hộ dân thực hiện tốt giảm nghèo bền vững.
2. Khen thưởng chuyên đề:
a) Tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc sau khi kết thúc đợt thi đua theo chuyên đề do Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động hoặc do sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh phát động có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh được Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh phê duyệt kế hoạch phát động ngay từ lúc ban hành.
Cơ cấu số lượng xét khen thưởng của mỗi chuyên đề: chuyên đề chỉ có 02 cấp tham gia: cấp tỉnh 40%, cấp huyện 60%; chuyên đề có 03 cấp tham gia: cấp tỉnh 20%, cấp huyện 20%, cấp cơ sở 60%. Đối tượng để tặng Bằng khen là tập thể, cá nhân trực tiếp thực hiện chuyên đề với số lượng như sau:
Tổng kết 2 năm: Tặng 8 Bằng khen (03 tập thể, 05 cá nhân);
Tổng kết 3 năm: Tặng 10 Bằng khen (04 tập thể, 06 cá nhân);
Tổng kết 4 năm: Tặng 12 Bằng khen (05 tập thể, 07 cá nhân);
Tổng kết 5 năm: Tặng 15 Bằng khen (06 tập thể, 09 cá nhân).
b) Khen thưởng các đợt thi đua ngắn hạn theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh chủ trì, số lượng xét khen thưởng theo chỉ đạo của từng đợt, phù hợp với quy mô và phạm vi phát động (việc khen thưởng này, phải có sự trao đổi thống nhất ngay từ lúc phát động của sở, ngành tỉnh chủ trì và có gửi kế hoạch phát động thi đua đăng ký về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để theo dõi).
3. Khen thưởng đột xuất
a) Tập thể, cá nhân có thành tích cứu người, bảo vệ tài sản Nhà nước và nhân dân, gương người tốt việc tốt; gương tiêu biểu trong phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, vi phạm trật tự an toàn xã hội, có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh;
b) Tập thể, cá nhân đạt các giải cao trong các kỳ thi, hội thi, giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia; giải nhất, nhì khu vực; giải nhất cấp tỉnh. Riêng học sinh giỏi cấp quốc gia: giải nhất, nhì, ba; cấp khu vực: giải nhất, nhì; cấp tỉnh: giải nhất, đỗ thủ khoa;
c) Tập thể có mức đóng góp từ 150 triệu đồng trở lên; cá nhân, hộ gia đình có mức đóng góp từ 30 triệu đồng trở lên; tập thể, cá nhân vận động đạt mức đóng góp 400 triệu đồng trở lên để thực hiện cho các chương trình xã hội hóa của tỉnh, huyện, cơ sở và các cuộc vận động của chính quyền, Mặt trận tổ quốc, đoàn thể vì mục đích từ thiện, nhân đạo các chương trinh xã hội hoá thì nơi tiếp nhận vật chất (tiền) đề nghị về Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh tặng Bằng khen trước thời điểm tổ chức lễ trao là 07 ngày làm việc (qua Ban Thi đua - Khen thưởng).
4. Khen thưởng đối ngoại
Tổ chức, cá nhân người nước ngoài, tập thể, cá nhân người ngoài tỉnh có thành tích, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội an ninh quốc phòng của tỉnh.