vanban.org

Điều 6. Cơ chế quản lý các nguồn vốn — Quyết định 17/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2024/QĐ-UBND · 15/10/2024
Đắk Nông Ban hành 07/08/2017 Hiệu lực 25/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về cơ chế lồng ghép và quản lý các nguồn vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2017-2020 · 17/2017/QĐ-UBND
25/10/202430/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2017/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cơ chế quản lý các nguồn vốn

1. Nguyên tắc: Việc quản lý các nguồn vốn được thực hiện như sau:

a) Các nội dung đầu tư mà ngân sách Nhà nước (Trung ương, tỉnh, huyện, xã) hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thì thực hiện theo các quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư công.

b) Các nội dung đầu tư mà ngân sách Nhà nước hỗ trợ chiếm dưới 50% vốn thì cơ chế quản lý do Ban quản lý xã và nhà tài trợ (nếu có) tự quy định nhưng phải tự chịu trách nhiệm về chất lượng, quản lý tài chính và hiệu quả đầu tư các nội dung được lựa chọn thực hiện. Đối với nội dung đầu tư sử dụng vốn ODA thì thực hiện theo Hiệp định ký kết với đối tác cấp ODA.

c) Đối với nguồn vốn địa phương tự huy động 100% thực hiện các tiêu chí nông thôn mới thì do địa phương quyết định phương thức thực hiện, thanh toán và quản lý.

d) Đối với nguồn vốn huy động 100% từ các nhà đầu tư, doanh nghiệp thực hiện các tiêu chí nông thôn mới tại địa bàn thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ nhưng phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Cơ chế quản lý đầu tư:

a) Đối với các nguồn vốn lồng ghép từ chương trình mục tiêu quốc gia; nguồn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ, vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn ODA, NGO:

Thực hiện theo các quy định của tỉnh ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp chương trình, dự án có quy định riêng thì được áp dụng theo quy định riêng của chương trình, dự án đó.

b) Đối với nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ chương trình mục tiêu quốc gia và vốn ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng nông thôn mới:

- Chủ đầu tư: chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình hạ tầng trên địa bàn xã là Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới (gọi tắt là BQL xã), BQL xã do UBND xã quyết định thành lập; trình tự, thủ tục thực hiện theo hình thức rút gọn quy định tại Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016, tỷ lệ nguồn vốn được hỗ trợ theo khu vực quy định tại Nghị quyết số 28/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà BQL xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư thì UBND huyện giao cho Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện làm chủ đầu tư và có sự tham gia của Lãnh đạo BQL xã.

- Thẩm quyền lập báo cáo kinh tế kỹ thuật (báo cáo KTKT):

+ Đối với các dự án có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng, việc lập, thẩm định báo cáo KTKT thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ.

+ Đối với các công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản đã được ban hành thiết kế mẫu, đã được ban hành danh sách công trình đặc thù: Dựa trên cơ sở thiết kế mẫu, thiết kế điển hình và danh mục công trình đặc thù do UBND tỉnh ban hành, hoặc do UBND tỉnh ủy quyền cho các cơ quan chuyên môn trực thuộc ban hành chỉ cần lập dự toán đơn giản và chỉ định cho người dân và cộng đồng trong xã tự thi công, tự giám sát có sự tham gia hướng dẫn của BQL xã.

+ Đối với các công trình có tổng mức đầu tư trên 03 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng có yêu cầu kỹ thuật cao và công trình có tổng mức đầu tư 05 tỷ đồng thì việc lập báo cáo KTKT, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán phải do đơn vị có tư cách pháp nhân thực hiện. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn lập báo cáo KTKT thực hiện theo quy định hiện hành.

- Kinh phí lập báo cáo KTKT được bố trí trong kế hoạch hằng năm từ nguồn vốn ngân sách đầu tư cho công trình, dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia.

c) Thẩm quyền quyết định đầu tư:

- UBND huyện, thị xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo KTKT các công trình có mức vốn đầu tư trên 3 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách có yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp. Về quy trình, kỹ thuật và thực hiện các tiêu chuẩn đầu tư xây dựng, thực hiện theo các quy định hiện hành về đầu tư xây dựng.

- Đối với những dự án đầu tư có yêu cầu kỹ thuật không phức tạp, quy mô nhỏ dưới 05 tỷ đồng, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục dự án đặc thù và có thiết kế mẫu: Các quy trình quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh.

d) Hồ sơ trình thẩm định phê duyệt báo cáo KTKT:

- Đối với các công trình có mức vốn đầu tư trên 3 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách có yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp thì thực hiện theo các quy định hiện hành về đầu tư, xây dựng.

- Đối với những dự án đầu tư có yêu cầu kỹ thuật không phức tạp, quy mô nhỏ dưới 05 tỷ đồng, đã được UBND tỉnh phê duyệt danh mục dự án đặc thù và thiết kế mẫu: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh.

đ) Lựa chọn nhà thầu: Lựa chọn nhà thầu xây dựng các công trình hạ tầng được áp dụng theo các hình thức sau:

- Giao cho cộng đồng dân cư thôn (những người hưởng lợi trực tiếp từ chương trình) tự thực hiện xây dựng.
- Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng.
- Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu (theo quy định hiện hành).

Trong ba hình thức trên thì khuyến khích thực hiện theo hình thức giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình thực hiện hoặc giao cho nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực thực hiện xây dựng.

e) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng: Tùy theo hình thức thi công và nguồn vốn, cũng như hình thức thực hiện dự án mà xác định thẩm quyền lựa chọn nhà thầu xây dựng (cụ thể Chủ tịch UBND xã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu thi công các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng do cộng đồng, nhóm thợ và cá nhân trong xã thực hiện trên cơ sở đề nghị của BQL xã; Chủ tịch UBND huyện phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng các dự án do UBND xã, do Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện thực hiện đối với các dự án có yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp, được lựa chọn nhà thầu qua hình thức đấu thầu theo quy định hiện hành).

g) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm: Chủ đầu tư, tư vấn giám sát và ban giám sát cộng đồng. Chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực giám sát thi công đối với những dự án có yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp. Trường hợp không có tổ chức tư vấn giám sát thi công theo quy định, tùy theo điều kiện cụ thể, chủ đầu tư tổ chức thực hiện giám sát thi công và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

h) Nghiệm thu, bàn giao, quản lý khai thác công trình:

- Nghiệm thu công trình: chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành; thành phần gồm: đại diện UBND xã, đại diện BQL xã; đại diện các đơn vị: Tư vấn thiết kế, thi công, tư vấn giám sát, giám sát của chủ đầu tư; đại diện ban giám sát của xã và đại diện tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công trình tùy theo loại dự án, hình thức thi công.

- Bàn giao quản lý, khai thác công trình: Sau khi nghiệm thu, chủ đầu tư phải bàn giao công trình và bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công trình cho UBND xã để giao cho thôn, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng, bảo trì.