vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan — Quyết định 17/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2019 Thay thế: 13/2019/QĐ-UBND · 15/05/2019
Tiền Giang Ban hành 15/04/2016 Hiệu lực 25/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 17/2016/QĐ-UBND
01/06/201913/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan

1. Sở Tài chính:

a) Sở Tài chính tổng hợp kinh phí khuyến công do Sở Công Thương xây dựng vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Thẩm định việc phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công tỉnh Tiền Giang do Sở Công Thương thực hiện phân bổ.

2.  Sở Công Thương:

a) Xây dựng kế hoạch chi cho hoạt động khuyến công và hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp hàng năm và phát sinh khi có yêu cầu.

b) Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về các hoạt động khuyến công và hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng chế độ quản lý tài chính Nhà nước hiện hành để thực hiện có hiệu quả chương trình khuyến công của tỉnh.

c) Phối hợp với các ngành kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.

d) Tổ chức thẩm tra, xét duyệt quyết toán kinh phí khuyến công hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Kho Bạc nhà nước tỉnh: Thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ, theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước.

4. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp:

a) Soạn thảo trình Giám đốc Sở Công Thương ban hành quy trình hỗ trợ từ kinh phí khuyến công và các quy định khác (nếu có) nhằm quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí hỗ trợ của Nhà nước và triển khai thực hiện.

b) Hướng dẫn, kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ đúng quy định, đúng mục đích và đối tượng; đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ và chịu trách nhiệm về đề nghị của mình.

c) Mở sổ sách kế toán, hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi và bảo quản chứng từ đúng theo quy định. Định kỳ hàng quý báo cáo tình hình sử dụng kinh phí khuyến công, cuối năm lập báo cáo quyết toán và gửi báo cáo quyết toán cho Sở Công Thương để tổ chức thẩm tra, xét duyệt quyết toán theo quy định hiện hành.

d) Hàng năm, căn cứ vào chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức chi theo quy định, lập dự toán kinh phí khuyến công, tổng hợp vào dự toán kinh phí của đơn vị gửi Sở Công Thương xem xét tổng hợp gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:

a) Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức, triển khai thực hiện công tác khuyến công tại địa phương.

b) Phối hợp Sở Công Thương kiểm tra về các hoạt động khuyến công và hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn quản lý.

6. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công phải thực hiện theo đúng chế độ tài chính hiện hành của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.