vanban.org

Điều 12. Kinh phí khuyến công là nguồn tài chính của Nhà nước được hình thành nhằm hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư sản xuất công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn và các hoạt động dịch vụ khuyến công. — Quyết định 17/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2019 Thay thế: 13/2019/QĐ-UBND · 15/05/2019
Tiền Giang Ban hành 15/04/2016 Hiệu lực 25/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 17/2016/QĐ-UBND
01/06/201913/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Kinh phí khuyến công là nguồn tài chính của Nhà nước được hình thành nhằm hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư sản xuất công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn và các hoạt động dịch vụ khuyến công.

1. Kinh phí khuyến công giao cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Tiền Giang quản lý và mở tài khoản tại Kho Bạc Nhà nước tỉnh Tiền Giang.

2. Kinh phí khuyến công chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên và định kỳ của Sở Công Thương, Sở Tài chính và các cơ quan chức năng. Việc quản lý, sử dụng phải theo đúng chế độ quản lý tài chính nhà nước hiện hành, đúng mục đích và có hiệu quả.

3. Năm tài chính của kinh phí khuyến công bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.