vanban.org

Điều 4. Trình tự thực hiện ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án — Quyết định 17/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/08/2021 Thay thế: 45/2021/QĐ-UBND · 05/08/2021 Sửa đổi, bổ sung: 69/2018/QĐ-UBND · 13/08/2018
Ninh Thuận Ban hành 07/04/2016 Hiệu lực 17/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Quy định nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 45/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Về việc quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 278/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 02/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự thực hiện ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án

1. Sau khi có văn bản quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư có văn bản thoả thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo Biểu mẫu 01 đính kèm Quyết định này.

2. Đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản hướng dẫn nhà đầu tư liên hệ cơ quan đăng ký đầu tư để thoả thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định này.

3. Sau khi ngân hàng cấp giấy chứng nhận nộp tiền ký quỹ, nhà đầu tư nộp bản sao giấy chứng nhận nộp tiền ký quỹ cho Sở Tài nguyên và Môi trường kèm theo hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; đồng thời gửi một bản sao cho cơ quan đăng ký đầu tư để theo dõi.