Điều 2. Nguyên tắc chung
1. Việc ký quỹ phải được thực hiện trước thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trên cơ sở thoả thuận bằng văn bản giữa cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư phù hợp với tiến độ triển khai dự án, nhưng không được chậm quá 6 tháng kể từ khi dự án đầu tư được quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì thời điểm ký quỹ là thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Nhà đầu tư đã tạm ứng tiền giải phóng mặt bằng, tái định cư được hoãn thực hiện nghĩa vụ ký quỹ tương ứng với số tiền giải phóng mặt bằng, tái định cư đã tạm ứng.
3. Nhà đầu tư được lựa chọn nộp tiền ký quỹ vào tài khoản của cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận đối với dự án trong khu công nghiệp và cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý) mở tại Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh và chịu chi phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản ký quỹ và thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản ký quỹ.
4. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi các điều kiện ký quỹ, cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư thoả thuận điều chỉnh việc ký quỹ theo Quyết định này.
5. Nhà đầu tư phải có văn bản cam kết tiến độ ở bước lập thủ tục thực hiện dự án đầu tư. Trường hợp vi phạm tiến độ đã cam kết và dự án bị chấm dứt hoạt động theo quyết định của cấp có thẩm quyền, thì số tiền ký quỹ bị thu nộp vào tài khoản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận do Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Ninh Thuận và được sử dụng vào các mục đích phúc lợi xã hội theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; trừ các trường hợp quy định tại Điều 5 Quyết định này.