vanban.org

Điều 6. Số lượng, mức chi hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng — Quyết định 17/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2020/QĐ-UBND · 19/08/2020 Sửa đổi, bổ sung: 17/2019/QĐ-UBND · 30/07/2019
Đắk Lắk Ban hành 08/04/2016 Hiệu lực 01/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về các khoản đóng góp; chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với học viên tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội và người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; chế độ hỗ trợ cho cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng · 17/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2016/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Số lượng, mức chi hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng

1. Số lượng cán bộ theo dõi, quản lý

Mỗi xã, phường, thị trấn có tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thành lập Tổ công tác cai nghiện ma tuý (sau đây gọi tắt là Tổ công tác) để giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức các hoạt động cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng, với số lượng như sau:

+ Đối với xã có dưới 20 người cai nghiện, Tổ công tác gồm 07 người.

+ Đối với xã có từ 20 người cai nghiện trở lên cứ thêm 03 người cai nghiện thì thêm 01 người tham gia Tổ công tác.

Căn cứ nơi cư trú của người cai nghiện, Tổ công tác bố trí các thành viên tại tổ dân phố, thôn, buôn để thuận tiện cho công tác quản lý, giúp đỡ người cai nghiện.

2. Mức hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý

Chi hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng, mức 350.000 đồng/người/tháng.