vanban.org

Điều 4. Các khoản đóng góp và c hế độ miễn, giảm đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại Trung tâm — Quyết định 17/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2020/QĐ-UBND · 19/08/2020 Sửa đổi, bổ sung: 17/2019/QĐ-UBND · 30/07/2019
Đắk Lắk Ban hành 08/04/2016 Hiệu lực 01/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về các khoản đóng góp; chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với học viên tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội và người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; chế độ hỗ trợ cho cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng · 17/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các khoản đóng góp và c hế độ miễn, giảm đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại Trung tâm

1. Các khoản đóng góp

Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm, trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này, bao gồm:

a. Tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày, Ngày lễ, Tết dương lịch bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường.

b. Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác: 650.000 đồng/người/đợt cai.

c. Xét nghiệm tìm chất ma tuý và các xét nghiệm khác: 100.000 đồng/người/đợt cai.

d. Sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/người/đợt cai.

đ. Học văn hoá, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu): 3.000.000 đồng/khóa/học viên.

e. Điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng/học viên /tháng.

g. Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 1.000.000 đồng/đợt cai.

h. Phục vụ, quản lý: 2.000.000 đồng/đợt cai.

2. Chế độ miễn, giảm

a. Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại Trung tâm chưa đủ tuổi thành niên (từ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi); người bị nhiễm HIV/AIDS; người thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo; người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng; người thuộc diện bảo trợ xã hội được giảm 50% các khoản đóng góp quy định tại Khoản 1, Điều này.

b. Thủ tục, hồ sơ miễn, giảm:

- Người thuộc đối tượng được miễn, giảm gửi Giám đốc Trung tâm 01 bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh (đối với người chưa đủ tuổi thành niên).

Phiếu xét nghiệm nhiễm HIV/AIDS của cơ sở Y tế (đối với người bị nhiễm HIV/AIDS).

Giấy chứng nhận hộ nghèo của UBND cấp xã nơi cư trú (đối với người thuộc diện hộ nghèo).

Giấy chứng nhận hộ cận nghèo của UBND cấp xã nơi cư trú (đối với người thuộc diện hộ cận nghèo).

Quyết định về việc trợ cấp hàng tháng hoặc 01 lần đối với người có công với Cách mạng (đối với người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng).

Quyết định trợ cấp hàng tháng cho đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội của cấp có thẩm quyền (đối với người thuộc diện bảo trợ xã hội).

- Kết quả thực hiện việc miễn, giảm: Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm thực hiện việc miễn, giảm và thông báo bằng văn bản đến các đối tượng được miễn, giảm.