vanban.org

Điều 5. Ưu đãi về đất đai — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/12/2017 Thay thế: 62/2017/QĐ-UBND · 08/12/2017 Sửa đổi, bổ sung: 36/2016/QĐ-UBND · 01/08/2016
Phú Yên Ban hành 13/05/2015 Hiệu lực 23/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 62/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên · 62/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên · 17/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Ưu đãi về đất đai

1. Miễn, giảm tiền thuê đất:

a) Nhà nước miễn tiền thuê đất (đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng) cho Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư (áp dụng theo khoản 5, Điều 6 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ).

b) Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án (áp dụng theo khoản 1, Điều 8 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ).

c) Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công; đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện liên quan (nếu có), bao gồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê (áp dụng theo điểm đ, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ).

d) Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 (ba) năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định (áp dụng theo khoản 2, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ).

e) Việc giảm tiền thuê đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mà bị thiên tai, hoả hoạn làm thiệt hại được thực hiện theo các quy định của văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

g) Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư khi đầu tư vào Khu NNƯDCNC Phú Yên (áp dụng điểm a, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ).

h) Nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất mười một (11) năm, sau khi miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản đối với các dự án đầu tư tại Khu NNƯDCNC Phú Yên (áp dụng theo điểm c, khoản 3, Điều 19 Nghị định số 46/2014-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

2. Đơn giá thuê đất: Giá cho thuê đất đối với các dự án đầu tư tại Khu NNƯDCNC Phú Yên thực hiện theo đúng quy định hiện hành của UBND tỉnh Phú Yên trong từng thời kỳ.

3. Khi hết thời gian áp dụng mức ưu đãi về đất đai, Nhà đầu tư sẽ chuyển sang áp dụng định mức thuê đất theo quy định hiện hành của Nhà nước.