vanban.org

Điều 11. Hỗ trợ xây dựng và quảng bá — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/12/2017 Thay thế: 62/2017/QĐ-UBND · 08/12/2017 Sửa đổi, bổ sung: 36/2016/QĐ-UBND · 01/08/2016
Phú Yên Ban hành 13/05/2015 Hiệu lực 23/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 62/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên · 62/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên · 17/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hỗ trợ xây dựng và quảng bá

Hỗ trợ xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm của Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên.

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; 50% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước; được giảm 50% phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước (áp dụng theo điểm b, khoản 1, Điều 9 Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013).

2. Các khoản hỗ trợ nêu tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo dự án đầu tư. Tổng các khoản hỗ trợ cho một dự án tối đa không quá 10% tổng mức đầu tư dự án và không quá 01 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp không sử dụng hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách Nhà nước, các hỗ trợ này được tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp khi quyết toán với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (áp dụng theo khoản 2, Điều 9 Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013).