vanban.org

Điều 4. Tiêu chí đánh giá — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/05/2017 Thay thế: 13/2017/QĐ-UBND · 10/05/2017
Hòa Bình Ban hành 24/06/2015 Hiệu lực 04/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với các Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 29/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố · 17/2015/QĐ-UBND
22/05/201713/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh · 19/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí đánh giá

1. Nhiệm vụ trọng tâm

Đánh giá kết quả thực hiện 02 nhiệm vụ trọng tâm hằng năm do các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đăng ký và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Nhiệm vụ chung

Đánh giá kết quả thực hiện 05 nhiệm vụ chung sau đây:

2.1. Nhiệm vụ chung của các Sở, Ban, Ngành

a) Chất lượng văn bản tham mưu, đề xuất với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.

b) Chấp hành nghiêm chỉnh, kịp thời và sáng tạo trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện tốt quy chế phối hợp; không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; không bị Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê bình bằng văn bản.

c) Tập thể lãnh đạo, cơ quan đoàn kết, dân chủ; giữ gìn kỷ luật, kỷ cương hành chính; hoàn thành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện đúng các quy định về sắp xếp tổ chức bộ máy; tuyển dụng, sử dụng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý. Tổ chức tiếp dân đúng quy định; giải quyết dứt điểm các đơn, thư khiếu nại, tố cáo, của tổ chức, cá nhân và thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật.

d) Ban hành và thực hiện có hiệu quả các Chương trình, Kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng. Cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị không vi phạm các quy định trong thi hành công vụ, quy định những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm; giữ gìn đoàn kết nội bộ; không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên.

e) Đẩy mạnh cải cách hành chính, phấn đấu nâng cao chỉ số cải cách hành chính trên các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.

2.2. Nhiệm vụ chung của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Quy định tại tiết b, điểm 2.1, khoản 2 của điều này.

b) Tập thể lãnh đạo, cơ quan đoàn kết, dân chủ; giữ gìn kỷ luật, kỷ cương hành chính; hoàn thành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện đúng các quy định về sắp xếp tổ chức bộ máy; tuyển dụng, sử dụng đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.

c) Tổ chức tiếp dân, giải quyết dứt điểm các đơn, thư khiếu nại, tố cáo và thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật; không để tình trạng đơn thư kéo dài, vượt cấp, khiếu kiện đông người hoặc xảy ra điểm nóng.

d) Quy định tại tiết d, điểm 2.1, khoản 2 của điều này.

e) Quy định tại tiết e, điểm 2.1, khoản 2 của điều này.