vanban.org

Điều 7. Chế độ đóng góp, hỗ trợ, miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2019 Thay thế: Số: 01/2019/QĐ-UBND · 10/01/2019
Hải Dương Ban hành 28/09/2015 Hiệu lực 08/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số Số: 01/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối vói nguôi chua thành niên, nguòi tự nguyện cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập; tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tính Hải Duong · Số: 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; chế độ đối với người sau cai nghiện ma túy và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 17/2015/QĐ-UBND
20/01/2019Số: 01/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chế độ đóng góp, hỗ trợ, miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm

            1. Chế độ đóng góp

Người sau cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí sau:

a) Tiền ăn: mức 10.000 đồng/người/ngày

b) Tiền sinh hoạt văn thể: mức 100.000 đồng/người/năm.

2. Chế độ hỗ trợ: Người sau cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm được hỗ trợ các khoản chi phí sau:

a) Tiền ăn mức 18.000 đồng/người/ngày;

b) Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân mức 400.000 đồng/người/năm;

c) Học nghề: Mức chi áp dụng theo Quy định về mức chi cho dạy nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương (chỉ áp dụng cho đối tượng lần đầu, chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề);

d) Chi phí điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng;

e) Đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV mức 300.000 đồng/người/năm.

f) Kinh phí chuyển đối tượng: người sau cai nghiện sau khi hoàn thành thời gian áp dụng quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được bàn giao về nơi cư trú. Kinh phí chuyển đối tượng và bàn giao được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/người.

3. Chế độ miễn giảm:

a) Miễn đóng góp 100% tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian thời gian chấp hành quyết định đối với các trường hợp: người thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối, người không có nơi cư trú nhất định.

b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.