vanban.org

Điều 5. Chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại cơ sở cai nghiện — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2019 Thay thế: Số: 01/2019/QĐ-UBND · 10/01/2019
Hải Dương Ban hành 28/09/2015 Hiệu lực 08/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số Số: 01/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối vói nguôi chua thành niên, nguòi tự nguyện cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập; tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tính Hải Duong · Số: 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; chế độ đối với người sau cai nghiện ma túy và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 17/2015/QĐ-UBND
20/01/2019Số: 01/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại cơ sở cai nghiện

1. Chế độ đóng góp: Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại cơ sở cai nghiện phải đóng góp mức tiền ăn là 450.000 đồng/người/tháng.

2. Chế độ hỗ trợ: Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại cơ sở cai nghiện được hỗ trợ các khoản sau:

a) Tiền ăn là 450.000 đồng/người/tháng.

b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác: 500.000 đồng/người/lần.

c) Tiền thuốc chữa bệnh thông thường khác, mức chi 30.000 đồng/người/tháng.

d) Chi phí xét nghiệm tìm chất ma túy: 70.000 đồng/người/lần.

e) Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/người/lần.

f) Học văn hóa, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu), mức chi được áp dụng theo Quy định về mức chi cho dạy nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

g) Chi phí điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng/người/tháng.

h) Chi phí phục vụ, quản lý: 300.000 đồng/người/tháng.

3. Chế độ miễn, giảm:

a) Miễn đóng góp tiền ăn trong thời gian cai nghiện tại cơ sở cai nghiện đối với các trường hợp sau: người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người chưa thành niên; người thuộc diện bảo trợ xã hội, người bị bệnh AIDS.

b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian cai nghiện tại cơ sở cai nghiện đối với người thuộc hộ cận nghèo.