vanban.org

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau: — Quyết định 17/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/03/2025 Thay thế: 06/2025/QĐ-UBND · 18/02/2025 Sửa đổi, bổ sung: 17/2016/QĐ-UBND · 19/05/2016
Vĩnh Long Ban hành 11/09/2014 Hiệu lực 21/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 17/2014/QĐ-UBND
03/03/202506/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/05/201617/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 21/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh · 10/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh · 11/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau:

1. Đơn giá thuê đất:

a) Mức 1,5%/năm áp dụng cho thửa đất có mặt tiền đường phố thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long.

b) Mức 1,25%/năm áp dụng cho thửa đất phía sau mặt tiền đường phố thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long, thửa đất mặt tiền đường phố thuộc các xã của thành phố Vĩnh Long, các phường của thị xã Bình Minh và các thị trấn thuộc huyện.

c) Mức 1%/năm áp dụng cho các thửa đất thuộc các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh, trừ các khu vực tại Điểm a, b, d, đ, e Khoản 1 Điều này.

d) Mức 0,7%/năm áp dụng cho các dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; hoặc các dự án không thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

đ) Mức 0,6%/năm áp dụng cho các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; hoặc dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

e) Mức 0,5%/năm áp dụng cho các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

2. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2013:

a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

3. Quy định chung:

a) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.

b) Đối tượng áp dụng tỷ lệ phần trăm nêu trên để tính đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

4. Điều khoản chuyển tiếp:

Đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân đang thuê đất theo các chính sách pháp luật của từng thời kỳ trước ngày 01/7/2014 được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ.