vanban.org

Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 86/2026/QĐ-UBND · 12/08/2026
Vĩnh Long Ban hành 18/02/2025 Hiệu lực 03/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2025/QĐ-UBND
22/08/202686/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/03/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Sửa đổi Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND, ngày 11/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 17/2016/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/08/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2025/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 18 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Thực hiện Nghị quyết số 197/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thông qua quy định tỷ về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 31/TTr-STC ngày 05 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá; đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá thuê đất đối với phần có diện tích đất mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu nộp tiền thuê đất.

Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất và các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, tính, thu, nộp tiền thuê đất

Điều 3. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá

1. Tỷ lệ phần trăm (%) nhóm đất nông nghiệp là 1%.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) nhóm đất phi nông nghiệp:

a) Thuộc địa bàn thành phố Vĩnh Long là 1,5%.

b) Thuộc địa bàn các phường của thị xã Bình Minh và thị trấn của các huyện là 1,4%.

c) Thuộc địa bàn các xã còn lại là 1,3%.

Điều 4. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước

1. Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai, được tính như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất;

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

2. Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Đối với các tổ chức, cá nhân đã có hợp đồng thuê đất hàng năm trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được ổn định đơn giá thuê đất cho đủ chu kỳ 05 năm. Sau khi kết thúc chu kỳ ổn định 05 năm thì phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 11/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND ngày 19/5/2016 sửa đổi Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 11/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

4. Bãi bỏ Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 7 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH 
PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đặng Văn Chính
Mục lục Bấm để đi tới điều