vanban.org

Điều 6. Phối hợp trong công tác lập dự toán đầu tư, xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước. — Quyết định 17/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2015 Thay thế: 28/2015/QĐ-UBND · 22/06/2015
Quảng Ngãi Ban hành 26/05/2014 Hiệu lực 05/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '39/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi · 28/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi · 17/2014/QĐ-UBND
02/07/201528/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phối hợp trong công tác lập dự toán đầu tư, xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước.

1. Các cơ quan, tổ chức và đơn vị sử dụng tài sản nhà nước khi xây dựng kế hoạch lập dự toán mua sắm, đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước trình cấp có thẩm quyền quyết định phải trình kèm theo “Phiếu xác nhận thông tin trong Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước” từ thời điểm hình thành đến thời điểm đề nghị thay đổi.

2. Sở Tài chính kiểm tra hiện trạng, số lượng tài sản đã được trang cấp của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã đăng ký trong Cơ sở dư liệu Quốc gia về tài sản nhà nước. Nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa kê khai, đăng ký tài sản (trụ sở làm việc, xe ô tô, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản) theo quy định, Sở Tài chính đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị kê khai bổ sung đầy đủ trước khi thực hiện kiểm tra hiện trạng sử dụng tài sản trực tiếp tại đơn vị.

Từ năm 2014, không xem xét kế hoạch đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản thuộc diện phải đăng ký nhưng không thực hiện kê khai đăng ký vào Phần mềm Chương trình Quản lý đăng ký tài sản nhà nước.

3. Các đơn vị có chức năng kiểm tra, đánh giá hiện trạng sử dụng tài sản (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính,…) sử dụng thông tin về tài sản nhà nước đã kê khai trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước để làm cơ sở xem xét kế hoạch đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước.

4. Trường hợp các cơ quan thẩm định khi kiểm tra thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mà số liệu trong Cơ sở dữ liệu không phản ánh đúng thực tế hiện trạng của tài sản hoặc chưa kê khai đăng ký trong Cơ sở dữ liệu thì cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản báo cáo điều chỉnh số liệu hoặc kê khai bổ sung gửi cơ quan chủ quản, Sở Tài chính thực hiện điều chỉnh, bổ sung trong Cơ sở dữ liệu trước khi xem xét kế hoạch đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước.

5. Sở Tài chính có trách nhiệm cung cấp “Phiếu xác nhận thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước” cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khi có yêu cầu.