vanban.org

Điều 5. Phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả kê khai đăng ký tài sản nhà nước — Quyết định 17/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2015 Thay thế: 28/2015/QĐ-UBND · 22/06/2015
Quảng Ngãi Ban hành 26/05/2014 Hiệu lực 05/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '39/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi · 28/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi · 17/2014/QĐ-UBND
02/07/201528/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả kê khai đăng ký tài sản nhà nước

1. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Cập nhật, kiểm tra, đối chiếu số liệu đã nhập vào Phần mềm Đăng ký quản lý tài sản nhà nước đối với hồ sơ báo cáo kê khai của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b) Sau khi đối chiếu số liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước với hồ sơ báo cáo kê khai, thực hiện in và gửi “Phiếu xác nhận thông tin trong cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước” (sau đây gọi là Phiếu xác nhận thông tin), file dữ liệu cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản để rà soát, kiểm tra, đối chiếu, chuẩn hóa dữ liệu và xác nhận về tính chính xác của số liệu đã đăng nhập vào CSDL;

c) In và gửi thông tin về đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ hồ sơ địa chính đối chiếu, kiểm tra các thông tin có liên quan (trường hợp vị trí đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa thực hiện kê khai đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định).

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm

a) Cơ quan chủ quản thực hiện gửi các mẫu biểu, hướng dẫn việc rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, Phiếu xác nhận thông tin, file dữ liệu đã nhận từ Sở Tài chính đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và xác nhận vào Phiếu xác nhận thông tin của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tổng hợp gửi Sở Tài chính trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tài chính.

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, chuẩn hóa dữ liệu theo hướng dẫn của cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp và xác nhận tính chính xác của số liệu vào Phiếu xác nhận thông tin và gửi lại cho cơ quan chủ quản trong thời hạn không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan chủ quản.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận thông tin nêu trên và gửi về Sở Tài chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tài chính.