vanban.org

Điều 7. Kiểm tra doanh nghiệp , liên hiệp hợp tác xã , hợp tác xã , hộ kinh doanh theo những nội dung trong hồ sơ đăng ký — Quyết định 17/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2017
Bến Tre Ban hành 03/07/2014 Hiệu lực 13/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký liên hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 17/2014/QĐ-UBND
10/10/201746/2017/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 13/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Kiểm tra doanh nghiệp , liên hiệp hợp tác xã , hợp tác xã , hộ kinh doanh theo những nội dung trong hồ sơ đăng ký

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì kiểm tra doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã những nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hồ sơ đăng ký đầu tư của dự án đầu tư có vốn ngân sách nhà nước. Sau kiểm tra, tổng hợp báo cáo và thông báo kết quả kiểm tra đến các cơ quan có liên quan biết để xử lý các vi phạm của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định (nếu có).

2. Các Sở: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư: Phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư để cùng kiểm tra doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã theo chức năng, nhiệm vụ quản lý chuyên ngành.

3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của huyện, thành phố, tổ chức kiểm tra hoạt động kinh doanh của hợp tác xã, hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý; gửi danh sách hộ kinh doanh, hợp tác xã đăng ký hằng tháng đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và danh sách hộ kinh doanh có đăng ký lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về Sở quản lý chuyên ngành;

b) Tổ chức rà soát, xác minh thông tin về doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã để phát hiện và lập danh sách doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã không hoạt động kinh doanh, ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký để thông báo kịp thời cho Sở Kế hoạch và Đầu tư; xử lý hợp tác xã, hộ kinh doanh không hoạt động kinh doanh, ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký theo thẩm quyền;

c) Phối hợp kiểm tra do Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì và do sở, ngành quản lý về lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh có điều kiện chủ trì;

d) Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp quản lý, kiểm tra theo quy định tại Quy chế này.

4. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, trị trấn:

a) Báo cáo định kỳ hằng tháng cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện biết về việc doanh nghiệp vi phạm quy định về trụ sở, biển hiệu, doanh nghiệp có thông báo tạm ngừng hoạt động, giải thể.

b) Đôn đốc doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, hộ kinh doanh có trụ sở chính trên địa bàn thực hiện các nghĩa vụ thông báo, báo cáo theo quy định của pháp luật.

c) Phối hợp xác minh, thông tin về doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.