vanban.org

Điều 6. Xây dựng hệ thống thông tin về doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh — Quyết định 17/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2017
Bến Tre Ban hành 03/07/2014 Hiệu lực 13/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký liên hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 17/2014/QĐ-UBND
10/10/201746/2017/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 13/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xây dựng hệ thống thông tin về doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh trong việc trao đổi, rà soát kiểm tra, xử lý các thông tin, dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và thông tin đăng ký liên hiệp hợp tác xã;

b) Lấy ý kiến xác nhận của Cục Thuế tỉnh về nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hồ sơ đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình đăng ký doanh nghiệp;

c) Định kỳ hằng tháng (từ ngày 01 đến ngày 10) lập danh sách doanh nghiệp thành lập mới, thông tin thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trong tháng trước đó gửi đến Cục Thuế tỉnh, Cục Thống kê tỉnh, Sở quản lý chuyên ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã có trụ sở trên địa bàn để theo dõi, quản lý, kiểm tra việc thực hiện các quy định có liên quan sau khi được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã thuộc nhiệm vụ quản lý của sở, ngành, địa phương.

2. Các Sở: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, Công an tỉnh: Xây dựng hệ thống quản lý, thường xuyên cập nhật danh sách và thông tin các doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, hộ kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố gửi đến hằng tháng.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Thường xuyên thống kê cập nhật theo dõi số lượng tàu đánh bắt thuỷ sản; khi có chuyển dịch sở hữu phương tiện đánh bắt thuỷ sản, hướng dẫn chủ sở hữu tàu đánh bắt thuỷ sản thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký bổ sung, đăng ký giảm phương tiện đánh bắt thuỷ sản hoặc làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi doanh nghiệp, hộ kinh doanh không còn hoạt động kinh doanh.

4. Công an tỉnh:

a) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Xem xét cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ;

c) Thực hiện quản lý về khắc con dấu và đăng ký sử dụng con dấu của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã;

d) Thu hồi con dấu khi doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và dấu của liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã giải thể hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký;

đ) Theo dõi, quản lý doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.

5. Cục Thuế tỉnh:

a) Thường xuyên cập nhật danh sách và rà soát, kiểm tra thông tin doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến qua Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; xử lý các vướng mắc, kịp thời phát hiện doanh nghiệp không thực hiện đăng ký kê khai thuế và doanh nghiệp đã bỏ đi khỏi địa chỉ đã đăng ký để thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư xử lý theo thẩm quyền;

b) Xem xét cho ý kiến về nghĩa vụ nộp thuế đối với hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã và hồ sơ doanh nghiệp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình đăng ký doanh nghiệp khi Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi lấy ý kiến (trong thời hạn 03 ngày làm việc).

6. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Xây dựng hệ thống quản lý thông tin về đầu tư, doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tỉnh để theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

7. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư: Thường xuyên cập nhật thông tin doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước (trừ doanh nghiệp đầu tư ở trong các khu công nghiệp tỉnh, dự án đầu tư có vốn ngân sách nhà nước) để quản lý, theo dõi kết quả triển khai thực hiện dự án đầu tư.

8. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của huyện, thành phố cập nhật, xây dựng hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã có trụ sở trên địa bàn do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến hằng tháng và thông tin hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn;

b) Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phối hợp quản lý doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, hộ kinh doanh có trụ sở trên địa bàn.

9. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, trị trấn:

Phối hợp quản lý doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, hộ kinh doanh có trụ sở trên địa bàn theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.