vanban.org

Điều 16. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố — Quyết định 17/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2019 Thay thế: 24/2019/QĐ-UBND · 17/09/2019
Tuyên Quang Ban hành 20/08/2013 Hiệu lực 01/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 24/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của UBND tỉnh về Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, xóm, bản, tổ dân phố · 17/2013/QĐ-UBND
01/10/201924/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 81/2006/QĐ-UBND số 81/2006/QĐ_UBND ngày 20/12/2006 của UBND tỉnh Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, xóm, bản, tổ nhân dân · 81/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết; nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

3. Ngoài ra đối với Phó trưởng thôn kiêm Công an viên, Tổ phó tổ dân phố kiêm Công an viên còn được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về Công an xã.