vanban.org

Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/03/2016 Thay thế: 03/2016/QĐ-UBND · 22/02/2016
Khánh Hòa Ban hành 19/04/2012 Hiệu lực 29/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 15/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2016 · 03/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 17/2012/QĐ-UBND
03/03/201603/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/04/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 03/03/2016 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2012/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 19 tháng 4 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Khánh Hòa tại Tờ trình số 929/TTr-STC, ngày 05 tháng 4 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.

Điều 3. Để kịp thời bổ sung, điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính thông báo điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành theo Điều 1 Quyết định này đối với các loại tài nguyên chưa có trong bảng giá hoặc đã có nhưng giá bán biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên.

Việc điều chỉnh, bổ sung được thực hiện bằng hình thức Thông báo bằng văn bản của Sở Tài chính.

Hằng năm, Giám đốc Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện công việc được ủy quyền.

Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương

1. Sở Tài chính: Có trách nhiệm tổ chức theo dõi sự biến động về giá; chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường địa phương để có thông báo điều chỉnh, bổ sung kịp thời.

2. Cục Thuế: Hướng dẫn và thực hiện giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn toàn tỉnh; kịp thời thông báo Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này không còn phù hợp.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh, đối chiếu các loại tài nguyên thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo Sở Tài chính để bổ sung vào Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Quy định giá tối thiểu tính thuế đơn vị tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và áp dụng từ kỳ kê khai thuế tháng 4/2012.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Nguyễn Chiến Thắng

Phụ lục

Bảng giá tính thuế tài nguyên

BẢNG  GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN

(Đính kèm Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND

ngày 19 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

STT Nhóm, loại tài nguyên ĐVT Đơn giá tính thuế
I Khoáng sản không kim loại    
1 Cát rửa Thủy Triều Đồng/tấn 87.000
2 Cát tuyển rửa Thủy Triều Đồng/tấn 100.000
3 Cát hạt to Đồng/tấn 100.000
4 Cát nguyên khai Đầm Môn Đồng/tấn 55.000
5 Cát tuyển rửa Đầm Môn Đồng/tấn 115.000
6 Cát xây dựng Đồng/m3 40.000
7 Cát san lấp mặt bằng Đồng/m3 30.000
8 Đất Bazan Đồng/m3 12.000
9 Đất làm gạch Đồng/m3 42.000
10 Đất san lấp mặt bằng Đồng/m3 15.000
11 San hô chết Đồng/tấn 25.000
12 Đá khối xây dựng cao cấp (đá khối granit ốp lát) Đồng/m3 1.200.000
13 Đá khối xây dựng cao cấp quy cách Đồng/m3 1.600.000
14 Đá chẻ 20x20x25 Đồng/m3 200.000
15 Đá vỉ Đồng/m3 70.000
16 Đá 1x2 Đồng/m3 126.000
17 Đá 2x4 Đồng/m3 103.000
18 Đá 3x8 Đồng/m3 150.000
19 Đá 4x6 Đồng/m3 84.000
20 Đá 5x7 Đồng/m3 78.000
21 Đá cấp phối 25 Đồng/m3 83.000
22 Đá cấp phối 37,5 Đồng/m3 75.000
23 Đá mi Đồng/m3 82.000
24 Đá hộc Đồng/m3 50.000
25 Đá phôi Đồng/m3 50.000
26 Đá bụi Đồng/m3 40.000
27 Đá lô ka Đồng/m3 57.000
28 Sạn, sỏi Đồng/m3 120.000
29 Đá cuội lớn Đồng/m3 82.000
30 Đá cuội 4x6 Đồng/m3 100.000
31 Bùn khoáng thô Đồng/tấn 800.000
32 Sa khoáng đen (tital) Đồng/tấn 600.000
II Sản phẩm rừng tự nhiên    
1 Lồ ô Đồng/cây 2.400
2 Song mây Đồng/cây 3.600
3 Tre, nứa Đồng/cây 1.300
4 Lá buông Đồng/kg 4.800
5 Củi đốt Đồng/m3 168.000
6 Gỗ nhóm 2 Đồng/m3 5.020.000
7 Gỗ nhóm 3, 4 Đồng/m3 2.880.000
8 Gỗ nhóm 5, 6, 7, 8 Đồng/m3 2.700.000
9 Gỗ cành, ngọn Đồng/m3 1.700.000
III Nước khoáng, nước thiên nhiên    
1 Nước khoáng đóng chai, đóng hộp (lon) Đồng/lít 144
2 Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (lon) Đồng/lít 120
3 Nước khoáng nóng thiên nhiên phục vụ sản xuất, dịch vụ Đồng/m3 6.000
4 Nước thiên nhiên phục vụ sản xuất, dịch vụ Đồng/m3 4.000
IV Tài nguyên thiên nhiên khác    
  Yến sào thiên nhiên Đồng/kg 39.000.000
Mục lục Bấm để đi tới điều