vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Công Thương — Quyết định 17/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/08/2017 Thay thế: 25/2017/QĐ-UBND · 27/07/2017
Hà Nội Ban hành 19/05/2011 Hiệu lực 29/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ban hành "Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội trong việc quản lý Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại và thương mại đặc thù". · 25/2017/QĐ-UBND
Quyết định 17/2011/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội trong công tác quản lý Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại và thương mại đặc thù do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 17/2011/QĐ-UBND
06/08/201725/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/05/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 104/2007/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội trong công tác quản lý văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại và thương mại đặc thù · 104/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2011/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Là cơ quan cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài trên địa bàn Hà Nội (ngoài khu công nghiệp) theo quy định của Luật Thương mại, Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006.

2. Thực hiện quản lý hành chính Nhà nước đối với các Văn phòng đại diện theo các quy định của pháp luật có liên quan; hướng dẫn, đôn đốc các Văn phòng đại diện tuân thủ các quy định của pháp luật, chủ trì công tác phổ biến luật cho văn phòng đại diện.

3. Cập nhật thông tin cấp phép thành lập Văn phòng đại diện theo điểm g Khoản 2 Mục I Thông tư 11/2006/TT-BTM.

4. Thanh tra, kiểm tra hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 72/2006/NĐ-CP; phối hợp với các cơ quan Trung ương và cơ quan thuộc Thành phố có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định.

Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra kèm theo kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm (nếu có); trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê chuẩn và quyết định biện pháp xử lý nếu vượt thẩm quyền.

5. Hàng năm báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình cấp phép và quản lý hoạt động của Văn phòng đại diện trên địa bàn thành phố Hà Nội.

6. Thu và sử dụng lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép đối với các Văn phòng đại diện hoạt động trong lĩnh vực thương mại theo quy định của pháp luật.

7. Tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng các Văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách liên quan đến Văn phòng đại diện.

8. Xin ý kiến các Bộ, Ngành và các cơ quan có liên quan trong quá trình thụ lý hồ sơ cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (nếu thấy cần thiết).