Điều 5. Nguồn tài chính của Trung tâm Phát triển quỹ đất.
1. Nguồn kinh phí do Ngân sách nhà nước cấp cho Trung tâm Phát triển quỹ đất, để chi cho các nội dung:
a) Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên để thực hiện chức năng nhiệm vụ đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp), được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
b) Kinh phí cấp bổ sung để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo dự toán chi được duyệt (trường hợp không xác định chi phí vào dự án và tổng nguồn thu không đảm bảo được dự toán chi theo chế độ, định mức nhà nước qui định);
c) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; chương trình mục tiêu quốc gia;
d) Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ nhà nước quy định (nếu có);
đ) Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất.
e) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao:
- Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch (Quy định tại Khoản 3 Điều 5 của Quy chế này);
- Kinh phí quản lý, bảo vệ các khu đất sau khi thu hồi: gồm kinh phí lập hàng rào, kinh phí thuê bảo vệ trông coi các khu đất sau giải phóng mặt bằng;
- Kinh phí cưỡng chế thu hồi các khu đất;
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng nhà tái định cư đối với dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất làm chủ đầu tư;
- Kinh phí phục vụ giải tỏa bồi thường, tái định cư đối với các công trình, dự án giải phóng mặt bằng;
- Kinh phí khác để thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của Trung tâm Phát triển quỹ đất, gồm:
a) Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ;
b) Kinh phí quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
c) Kinh phí quản lý quỹ đất đã thu hồi, nhận chuyển nhượng, tạo lập, phát triển và quỹ nhà đất đã xây dựng phục vụ tái định cư theo dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;
d) Phí đấu giá, tiền bán hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất (kể cả đất có tài sản gắn liền với đất), đối với các trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép tổ chức bán đấu giá (nếu có). Phí đấu thầu, tiền bán hồ sơ dự thầu đối với dự án có sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BKHĐT ngày 16/04/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Lãi từ hoạt động đầu tư; lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi tiền gửi tổ chức tín dụng;
e) Các khoản thu từ thực hiện hoạt động dịch vụ theo hợp đồng ký kết và quy định của pháp luật; các khoản thu từ quản lý khai thác, cho thuê quỹ đất đã thu hồi, nhận chuyển nhượng, tạo lập, phát triển trong thời gian chờ dự án, đấu giá, đấu thầu…;
g) Các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn vốn được ứng từ ngân sách nhà nước, từ Quỹ phát triển đất để thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
a) Ngân sách Trung ương ứng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ các dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
b) Ngân sách tỉnh ứng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ các dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Nguồn vốn ứng từ Quỹ phát triển đất để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đã có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng trước khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý.
4. Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh (bao gồm cả nguồn vốn do Ngân sách Ủy ban nhân dân tỉnh ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển tỉnh để cho vay), Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Thương mại trong nước, nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật để tạo quỹ đất mới hoặc đầu tư dự án làm tăng giá trị đất theo mục tiêu, nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
5. Nguồn vốn từ liên doanh, liên kết để thực hiện các chương trình, phương án, dự án, đề án với các đơn vị có chức năng để thực hiện các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.