vanban.org

Điều 4. Quản lý, thanh toán nguồn vốn ứng, huy động và tài sản. — Quyết định 17/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/08/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Dương Ban hành 03/08/2011 Hiệu lực 13/08/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý, thanh toán nguồn vốn ứng, huy động và tài sản.

Các loại vốn, tài sản của Trung tâm Phát triển quỹ đất được quản lý thống nhất và hạch toán tổng hợp trong báo cáo tài chính của Trung tâm Phát triển quỹ đất.

1. Quản lý, thanh toán và hoàn trả nguồn vốn ứng.

a) Đối với nguồn vốn ứng từ Ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều 2 của Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính; việc triển khai các trình tự, thủ tục thanh toán, quyết toán theo quy định tại Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày 07/09/2007 của Bộ Tài chính, việc kiểm soát, thanh toán được thực hiện như sau:

- Các nguồn vốn do Ngân sách nhà nước ứng thông qua Quỹ Đầu tư phát triển thì do Quỹ Đầu tư phát triển kiểm soát;

- Đối với nguồn vốn ứng cho các dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được bố trí vào dự án thì do Kho bạc Nhà nước kiểm soát thanh toán trên cơ sở phương án đền bù và dự toán được phê duyệt.

b) Đối với nguồn vốn ứng từ Quỹ phát triển đất để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều 2 của Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính; việc kiểm soát, thanh toán do Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện theo Quyết định uỷ thác của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất.

2. Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Ủy ban nhân dân tỉnh ủy thác.

a) Ngân sách Ủy ban nhân dân tỉnh ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh để Quỹ đầu tư phát triển tỉnh thực hiện nhiệm vụ cho Trung tâm Phát triển quỹ đất vay để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tạo và phát triển quỹ đất sạch của các dự án sau:

- Các dự án giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước để bổ sung nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế xã hội;

- Các dự án giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để kêu gọi các nhà đầu tư theo hình thức xã hội hóa, thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo chủ trương, kế hoạch của tỉnh;

b) Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh có trách nhiệm quản lý nguồn vốn Ngân sách ủy thác để thẩm định cho Trung tâm Phát triển quỹ đất vay vốn và thu hồi vốn vay thực hiện dự án giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch; Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh mở tài khoản nhận nguồn vốn ngân sách Ủy ban nhân dân tỉnh ủy thác tại Kho bạc Nhà nước tỉnh để theo dõi, quản lý và thanh, quyết toán cho các dự án theo quy định của pháp luật;

c) Việc giải ngân, thanh, quyết toán vốn ngân sách Ủy ban nhân dân tỉnh ủy thác do Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh kiểm soát theo quy trình quy định tại Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày 07/09/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

d) Lãi suất cho vay: 0% năm;

đ) Hàng năm, căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch vốn ủy thác qua Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh để cho Trung tâm Phát triển quỹ đất vay thực hiện dự án giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch, Sở Tài chính chuyển nguồn vốn ngân sách Ủy ban nhân dân tỉnh ủy thác vào tài khoản nhận nguồn vốn ủy thác của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh tại Kho bạc Nhà nước tỉnh;

e) Ngân sách tỉnh thanh toán phí ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh để phục vụ cho công tác thẩm định, giải ngân, theo dõi, quản lý và thu hồi vốn ủy thác cho vay (ngoài nguồn vốn Quỹ Phát triển đất) với mức phí ủy thác là 0,1% (không phẩy một phần trăm) trên tổng số vốn ủy thác được Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/năm;

f) Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm nộp tiền trúng đấu giá đất, tiền thu được từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền để hạch toán hoàn trả vốn vay Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh để Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh tất toán tài khoản chi ủy quyền với Ngân sách tỉnh.

3. Quản lý, thanh toán nguồn vốn vay từ Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Thương mại trong nước, các tổ chức tín dụng, các tổ chức và cá nhân khác theo quy định của pháp luật.

a) Căn cứ vào đơn đặt hàng của chủ đầu tư, Trung tâm Phát triển quỹ đất lập kế hoạch, phương án tài chính, phương án vay vốn để thực hiện dự án giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch cho chủ đầu tư;

b) Thực hiện ký hợp đồng với chủ đầu tư, triển khai công tác vay vốn để thực hiện dự án giải phóng mặt bằng theo quy định;

c) Hợp đồng kinh tế phải thể hiện được tổng số chi phí giải phóng mặt bằng để thanh toán giữa chủ đầu tư và Trung tâm Phát triển quỹ đất bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện dự án giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch; lãi vay tín dụng vốn đầu tư giải phóng mặt bằng; chi phí để Trung tâm Phát triển quỹ đất tổ chức giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật và tiền đặt trước của chủ đầu tư đảm bảo cho việc thực hiện thanh toán cho dự án;

d) Trung tâm Phát triển quỹ đất mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng nơi Trung tâm Phát triển quỹ đất ký hợp đồng vay vốn để thực hiện các giao dịch: nhận tiền đặt trước, rút vốn và giải ngân vốn vay thực hiện dự án giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch cho chủ đầu tư;

đ) Tiền đặt trước được tính bù trừ vào tổng số chi phí giải phóng mặt bằng khi thanh quyết toán hợp đồng. Trường hợp chủ đầu tư vi phạm hợp đồng, toàn bộ số tiền đặt trước sẽ thuộc về Trung tâm Phát triển quỹ đất và chủ đầu tư phải chịu các nghĩa vụ khác về vi phạm hợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật.

4. Đối với nguồn vốn liên doanh, liên kết được thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và hợp đồng liên doanh, liên kết đã ký kết.

5. Quản lý, sử dụng tài sản.

a) Việc mua sắm tài sản cố định phải đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phục vụ tốt công tác chuyên môn và căn cứ vào kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm;

b) Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện đúng chế độ trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định đối với tài sản cố định phục vụ sản xuất dịch vụ theo quy định hiện hành.

6. Nghiêm cấm việc sử dụng vốn ứng từ Ngân sách nhà nước, từ Quỹ phát triển đất để sử dụng vào các mục đích không thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.