Điều 44. Thẩm quyền và trình tự cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi, sổ quản lý chăn nuôi
1. Cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi:
a) Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô lớn:
- Thẩm quyền cấp giấy: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Địa điểm đăng ký: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thời gian và trình tự thực hiện: không quá 45 ngày làm việc.
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y: trong thời hạn 05 ngày làm việc.
+ Sở Tài Nguyên và Môi trường
. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư thực hiện đúng và đủ các yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa của Hội đồng thẩm định.
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận, hoàn chỉnh toàn bộ hồ sơ, tổ chức kiểm tra và cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ sở đã đảm bảo đủ điều kiện vệ sinh thú y và điều kiện môi trường.
b) Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô vừa, nhỏ, cơ sở nuôi thủy sản thâm canh, bán thâm canh:
- Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Địa điểm đăng ký: Phòng Nông nghiệp cấp huyện.
- Thời gian và trình tự thực hiện: không quá 15 ngày làm việc.
+ Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến các ngành chức năng để tiến hành thẩm định. Cụ thể:
. Phòng Tài Nguyên và Môi trường thẩm định và cấp giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản cam kết bảo vệ môi trường hợp lệ.
. Trạm Thú y kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi cơ sở thông báo đã hoàn chỉnh việc xây dựng cơ sở.
+ Căn cứ kết quả thẩm định, Phòng Nông nghiệp cấp huyện đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ sở đã đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y và điều kiện môi trường.
2. Cấp sổ quản lý chăn nuôi:
a) Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô hộ gia đình: Hộ chăn nuôi phải đăng ký số lượng, chủng loại, địa điểm chăn nuôi trước mỗi đợt nuôi với Trưởng ấp sở tại để tổng hợp báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cơ sở nuôi tôm quảng canh cải tiến, cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản quy mô nhỏ (không thuộc diện đăng ký kinh doanh): phải đăng ký số lượng, chủng loại, địa điểm chăn nuôi và bản cam kết bảo vệ môi trường, vệ sinh thú y trước mỗi đợt nuôi với Trưởng ấp sở tại để tổng hợp báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Trên cơ sở tổng hợp, báo cáo của Trưởng ấp về số hộ đăng ký chăn nuôi, Ủy ban nhân dân xã cấp sổ quản lý chăn nuôi cho hộ gia đình.