Điều 20. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến quản lý Nhà nước về thông tin và truyền thông của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thẩm định và cấp phép hoặc từ chối cấp phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đối với nhà đầu tư xin phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, hồ sơ được lập thành 3 bộ (01 bộ là bản chính, 02 bộ là bản sao). Mỗi bộ hồ sơ gồm:
a) Đơn xin cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng.
b) Quyết định thành lập giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp xin phép.
c) Điều lệ hoạt động hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định cơ cấu tổ chức chung hoặc hình thức liên kết, họat động chung giữa các thành viên (nếu có)
d) Đề án thiết lập mạng, trong đó nêu rõ mục đích thiết lập mạng, cấu hình mạng; chủng loại thiết bị, dịch vụ sử dụng, thành viên của mạng (nếu có); phạm vi họat động; công nghệ sử dụng; tần số, mã số, số xin sử dụng (nếu có).
Trường hợp từ chối cấp phép, Sở Thông tin và Truyền thông trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp xin phép biết. Trường hợp có những vấn đề phát sinh đòi hỏi phải thẩm tra lại thì thời gian cấp phép có thể kéo dài thêm nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
3. Thực hiện những vấn đề khác theo đề nghị của nhà đầu tư đối với lĩnh vực có liên quan đến ngành quản lý.