vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư — Quyết định 17/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/12/2015
Trà Vinh Ban hành 14/10/2008 Hiệu lực 24/10/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Cung cấp thông tin cho nhà đầu tư

1.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp một số thông tin ban đầu để nhà đầu tư tham khảo tiến hành xây dựng dự án:

- Các quy định, chủ trương, chính sách ưu đãi của Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh liên quan đến hoạt động đầu tư;

Quy hoạch về ngành nghề và một số thông tin về quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 của huyện, thị đã được công bố như: mật độ xây dựng, lộ giới, tầng cao;

- Tính pháp lý của địa điểm, giá thuê đất, đơn giá bình quân bồi thường giải phóng mặt bằng.

1.2. Trong trường hợp các thông tin nêu tại điểm 1.1 trên đây chưa đầy đủ, Sở Kế hoạch và Đầu tư liên hệ với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan để trả lời cho nhà đầu tư. Các cơ quan có liên quan khi được yêu cầu cung cấp thông tin phải trả lời cho Sở Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc.

2. Hướng dẫn thủ tục đầu tư

2.1. Đối với các dự án nhà đầu tư muốn xin chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi lập hồ sơ dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải gửi văn bản xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh để trả lời cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc.

2.2. Văn bản nhà đầu tư hỏi về chủ trương đầu tư phải nêu rõ các nội dung như sau: mục tiêu dự án, vốn đầu tư, hình thức đầu tư, địa điểm đầu tư (nếu có).

2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư công bố công khai (trên website của tỉnh, tại trụ sở cơ quan..) mẫu biểu hồ sơ cần thiết để lập dự án, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư và các thủ tục hành chính khác liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án đầu tư.

3. Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn được quy định tại Điều 40 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ (trừ những đơn vị đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền tiếp nhận hồ sơ dự án).

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xem xét các thủ tục hành chính của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ doanh nghiệp, hợp đồng hợp tác kinh doanh thuộc phạm vi địa bàn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho các đơn vị khác thực hiện), hợp đồng hợp tác kinh doanh thành lập theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài (không đăng ký lại) và Luật Đầu tư năm 2005 trong các trường hợp sau:

4.1. Đối với các doanh nghiệp, các bên hợp doanh trong hợp đồng hợp tác kinh doanh thành lập theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài (không đăng ký lại):

- Thành lập, thay đổi và chấm dứt hoạt động của chi nhánh; văn phòng giao dịch, kho hàng, cửa hàng giới thiệu và mua bán sản phẩm (không mang tính sản xuất), văn phòng điều hành của bên nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại tỉnh Trà Vinh.

- Thay đổi địa điểm trụ sở chính trong phạm vi tỉnh Trà Vinh.

4.2. Đối với các doanh nghiệp, hợp đồng hợp tác kinh doanh thành lập theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài (không đăng ký lại), Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp năm 2005:

Những trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 51 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan hỗ trợ giải quyết tranh chấp, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án đầu tư. Trong trường hợp cần thiết, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành liên quan.

6. Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã định kỳ 06 tháng, hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục dự án kêu gọi đầu tư.

7. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

8. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn, định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động đầu tư trên địa bàn.

Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà sau 12 tháng, nhà đầu tư không triển khai hoặc dự án chậm tiến độ quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, trừ trường hợp tạm ngừng hoặc giản tiến độ theo Quy định tại Điều 67 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.