Điều 9. Ban Chỉ đạo tại doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương:
1. Thành phần Ban Chỉ đạo:
a. Chủ tịch Hội đồng quản trị là Trưởng Ban Chỉ đạo;
b. Trưởng Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ là Phó Trưởng Ban thường trực. Tuỳ tình hình cụ thể tại các đơn vị, có thể bố trí một số Phó Trưởng Ban khác;
c. Thành viên Ban Chỉ đạo khác là đại diện cấp uỷ Đảng, Công đoàn, Tổ chức cán bộ, Kế toán-Tài chính, Pháp chế .
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo:
a. Trưởng Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm trước Thống đốc trong việc xây dựng Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo, xây dựng chương trình, kế hoạch; chỉ đạo, tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch thực hiện các văn bản của Đảng, Nhà nước và của ngành Ngân hàng về thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và tội phạm trong hệ thống đơn vị mình;
b. Phối hợp với Ban Chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, văn bản của Đảng, Nhà nước, của cấp uỷ, chính quyền địa phương và của ngành Ngân hàng về thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng và tội phạm trong hệ thống ngân hàng mình;
c. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, thành viên Ban Chỉ đạo theo dõi từng lĩnh vực, địa bàn hoạt động;
d. Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thành viên trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch phòng, chống tham nhũng và tội phạm; tổng hợp tình hình, kết quả triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch của hệ thống báo cáo về Ban Chỉ đạo của ngành Ngân hàng theo quy định;
đ. Tham mưu, đề xuất với Ban Chỉ đạo của ngành Ngân hàng xử lý những vấn đề về công tác phòng, chống tham nhũng và tội phạm.