Điều 8. Ban Chỉ đạo tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố
1. Thành phần Ban Chỉ đạo:
a. Ban Chỉ đạo do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố làm Trưởng Ban Chỉ đạo;
b. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố làm Phó Trưởng ban thường trực;
c. Tuỳ tình hình cụ thể tại địa phương, đơn vị có thể bố trí một số Phó Trưởng ban khác là Giám đốc chi nhánh của Ngân hàng thương mại Nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố;
d. Thành viên Ban Chỉ đạo khác là đại diện cấp uỷ Đảng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng thương mại Nhà nước tỉnh, thành phố;
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo:
a. Trưởng Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm trước Thống đốc trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai chương trình, kế hoạch thực hiện văn bản của Đảng, Nhà nước và của ngành Ngân hàng về thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng và tội phạm đến các đơn vị ngân hàng trên địa bàn;
b. Xây dựng chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo về thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng;
c. Phối hợp với Ban Chỉ đạo của các Ngân hàng thương mại trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, văn bản của Đảng, Nhà nước, của cấp uỷ, chính quyền địa phương và của ngành Ngân hàng về thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng;
d. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, thành viên Ban Chỉ đạo theo dõi từng lĩnh vực, địa bàn hoạt động;
đ. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức tín dụng, chi nhánh của tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố thực hiện chương trình, kế hoạch phòng, chống tham nhũng và tội phạm; tổng hợp tình hình, kết quả triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch của các đơn vị ngân hàng trên địa bàn, báo cáo về Ban Chỉ đạo của ngành Ngân hàng theo quy định; đặc biệt là những vụ việc nổi cộm, tiêu cực tham nhũng nghiêm trọng làm thất thoát số tiền lớn cần phải báo cáo đầy đủ, chi tiết;
e. Tham mưu, đề xuất với Ban Chỉ đạo của ngành Ngân hàng xử lý các vấn đề về công tác phòng, chống tham nhũng và tội phạm.