vanban.org

Điều 22. Chi phí cho công tác tổ chức đấu giá — Quyết định 17 /2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bình Thuận Ban hành 16/02/2006 Hiệu lực 26/02/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17 /2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Chi phí cho công tác tổ chức đấu giá

1. Đối với tài sản đưa ra bán đấu giá là tài sản nhà nước: cho phép cơ quan tổ chức bán đấu giá được trích 2% trên giá trị bán tài sản (kể cả tài sản bán thẳng và nằm ngoài khoản chi phí trích trước của đơn vị bắt giữ tài sản nếu là tài sản tịch thu) để sử dụng chi cho công tác định giá và bán đấu giá tài sản nhà nước bao gồm: chi phí kiểm kê, giao nhận, chi phí tổ chức định giá, tổ chức thông tin, quảng cáo, tổ chức trưng bày tài sản và cho xem tài sản bán đấu giá, chi phí in ấn tài liệu hồ sơ bán đấu giá, chi cho tổ chức cuộc bán đấu giá, thù lao cho cán bộ liên quan đến đấu giá và một số công tác liên quan đến quản lý, xử lý tài sản nhà nước; Chi bồi dưỡng làm thêm giờ, bồi dưỡng cho công tác kiêm nhiệm của cá nhân quản lý, xử lý tài sản nhà nước.

Số trích 2%, sau khi trừ thực chi còn lại được bổ sung kinh phí hoạt động cho cơ quan tổ chức bán đấu giá tài sản và đầu tư mua sắm tài sản phục vụ cho công tác quản lý và xử lý tài sản.

Người bán đấu giá tài sản được trích chi phí cho công tác tổ chức đấu giá có trách nhiệm theo dõi phản ánh đầy đủ các khoản thu chi và quyết toán theo quy định hiện hành.

Thẩm quyền quyết định chi trong số trích 2%: Do Thủ trưởng cơ quan tổ chức bán tài sản quyết định chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.

3. Đối với tài sản đưa ra bán đấu giá không phải là tài sản nhà nước : Mức phí dịch vụ do các bên thỏa thuận trên cơ sở chi phí cần thiết, hợp lý.