Điều 5. Một số biện pháp giải quyết nhằm khắc phục hậu quả sự cố gây thiệt hại về vốn hoặc tài sản từ vốn vay trong việc thực hiện dự án tái tạo rừng tràm Tân Phước.
1. Nếu sự cố gây thiệt hại 20% trở xuống so với vốn vay thì không xử lý.
2. Nếu sự cố gây thiệt hại từ 21% trở lên so với vốn vay hoặc tài sản từ vốn vay mà có, nhưng có khả năng khắc phục thiệt hại.
a) Nếu thiệt hại từ 21-60% thì: khoanh nợ và cho chậm trả nợ phần vốn vay tương ứng với tỷ lệ thiệt hại, thời hạn chậm trả nợ tương ứng với thời gian từ khi trồng tràm đến khi bị sự cố, nhưng không quá 5 năm; vẫn phải trả đủ lãi suất 6% năm.
b) Nếu thiệt hại từ 61-80% thì: Khoanh nợ và cho chậm trả nợ phần vốn vay tương ứng với tỷ lệ thiệt hại, thời hạn chậm trả nợ tương ứng với thời gian từ khi trồng tràm đến khi bị sự cố, nhưng không quá 05 năm; không phải trả lãi suất 02 năm phần thiệt hại.
c) Nếu thiệt hại từ 81-100% thì: khoanh nợ và cho chậm trả nợ phần vốn vay tương ứng với tỷ lệ thiệt hại, thời hạn chậm trả nợ tương ứng với thời gian từ khi trồng tràm đến khi bị sự cố, nhưng không quá 05 năm; không phải trả lãi suất 04 năm phần thiệt hại.
3. Nếu sự cố gây thiệt hại từ 21% trở lên so với vốn vay hoặc tài sản từ vốn vay mà có, nhưng không có khả năng khắc phục thiệt hại.
a) Nếu thiệt hại từ 21-40% thì được giảm trả nợ (cả gốc và lãi) 60% của phần thiệt hại. Ví dụ: vay 8 triệu thiệt hại 25% là 2 triệu được giảm 60% là 1.2 triệu.
b) Nếu thiệt hại từ 41-60% thì được giảm trả nợ (cả gốc và lãi) 70% của phần thiệt hại.
c) Nếu thiệt hại từ 61-80% thì được giảm trả nợ (cả gốc và lãi) 80% của phần thiệt hại. Được xem xét cho vay vốn bổ sung nếu có yêu cầu, nhưng không quá 50% giá trị được miễn giảm.
Nếu thiệt hại từ 81-100% thì được giảm trả nợ (cả gốc và lãi) 90% của phần thiệt hại. Được xem xét cho vay bổ sung, nhưng không quá 50% giá trị được miễn giảm.
4. Hình thức xử lý đặc biệt khác chưa nêu trong quy định này do Ban quản lý dự án xem xét đề xuất Ban chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.