Điều 6. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong tỉnh do Nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách do Sở Giao thông vận tải hướng dẫn các đơn vị vận chuyển bằng xe buýt của tỉnh lập phương án giá để Sở Giao thông vận tải xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
2. Giá bán báo của cơ quan ngôn luận Đảng bộ Đảng cộng sản Việt Nam tỉnh do Ban biên tập báo lập phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
3. Giá đất cụ thể tại địa phương: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở Xây dựng căn cứ nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ, ngành liên quan để xây dựng giá đất tại địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định.
Giá các loại đất được sử dụng làm căn cứ để:
a) Tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;
b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ;
d) Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;
e) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước.
4. Giá cho thuê đất, giá cho thuê mặt nước để thu tiền sử dụng đất, tiền sử dụng mặt nước: Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào khung giá do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan.
5. Giá rừng cụ thể tại địa phương: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng và Cục Thuế căn cứ vào nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng do Chính phủ quy định và hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan để xây dựng giá rừng tại địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định.
6. Giá cho thuê các loại rừng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào khung giá do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập phương án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan.
7. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ do Sở Xây dựng căn cứ vào khung giá hoặc giá chuẩn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định và hướng dẫn của các Bộ để lập phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
8. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả tại địa phương do Sở Công Thương hướng dẫn đơn vị quản lý kinh doanh điện lập phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các sở, cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính nhưng không được cao hơn biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
9. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hoá thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hoá được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hoá, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa do đơn vị kinh doanh ngành, lĩnh vực lập phương án giá; Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của sở quản lý ngành hàng, các cơ quan có liên quan.
10. Giá bán nước sạch cho sinh hoạt, cho mục đích khác:
a) Giá bán nước sạch cho sinh hoạt, cho mục đích khác tại khu vực đô thị, khu công nghiệp do Sở Xây dựng hướng dẫn đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch căn cứ vào khung giá và hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính;
b) Giá bán nước sạch cho sinh hoạt, mục đích khác tại khu vực nông thôn do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn căn cứ vào khung giá và hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập phương án giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
11. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hoá, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của tỉnh thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý giá hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách Nhà nước.