vanban.org

Điều 10. Đăng ký giá, kê khai giá — Quyết định 169/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2015 Thay thế: 14/2015/QĐ-UBND · 10/02/2015
Ninh Thuận Ban hành 19/06/2009 Hiệu lực 29/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 14/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 169/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý giá tại địa phương · 169/2009/QĐ-UBND
20/02/201514/2015/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 29/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 169/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đăng ký giá, kê khai giá

1. Đăng ký giá:

a) Hàng hoá, dịch vụ phải đăng ký giá quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này;

b) Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ quy định tại Phụ lục 2 phải đăng ký giá là các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có trên 50% vốn sở hữu Nhà nước trong vốn điều lệ doanh nghiệp thuộc tỉnh quản lý;

c) Đăng ký giá lần đầu được thực hiện khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh bắt đầu đăng ký giá với cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá là Sở Tài chính, sở chuyên quản ngành hàng;

d) Đăng ký lại giá được thực hiện khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nhận được yêu cầu phải đăng ký lại của cơ quan có thẩm quyền;

e) Nội dung đăng ký giá gồm:

- Mức giá đăng ký là giá do doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh quyết định tính theo: nguyên tắc, phương pháp Chính phủ quy định; Quy chế tính giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và hướng dẫn cụ thể của các Bộ, ngành có liên quan; phù hợp với tiêu chuẩn, quy cách, chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

- Dự kiến thời gian mức giá có hiệu lực.

- Thuyết minh cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá (kèm theo văn bản đăng ký giá);

f) Thủ tục đăng ký giá:

- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Quy định này (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) gửi hồ sơ đăng ký giá hàng hoá, dịch vụ quy định tại Phụ lục 2 Quy định này theo mẫu quy định thống nhất tại Phụ lục 6 cho cho cơ quan tiếp nhận là Sở Tài chính, sở chuyên quản ngành hàng, cụ thể:

+ Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ đăng ký đối với các hàng hoá: ximăng các loại, thép xây dựng, nước sạch cho sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ.

+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ đăng ký đối với các hàng hoá: phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, muối ăn, thức ăn chăn nuôi gia súc.

+ Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ đăng ký đối với các hàng hoá: xăng, dầu, gạo, đường ăn, giấy, khí hoá lỏng, sữa bột cho trẻ em dưới 6 tuổi, than.

+ Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá đối với các hàng hoá: cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng, giá vé máy bay trên các đường bay nội địa không thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá.

+ Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá sách giáo khoa.

+ Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá dịch vụ bưu chính viễn thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số 02/2007/TT-BTTT ngày 13 tháng 12 năm 2007.

- Sở Tài chính, sở chuyên quản ngành hàng có trách nhiệm kiểm tra, đóng dấu đến và ghi rõ ngày tháng năm nhận hồ sơ theo đúng thủ tục hành chính; khi phát hiện giá do doanh nghiệp đăng ký có yếu tố không hợp lý phải có văn bản gửi doanh nghiệp yêu cầu phân tích rõ những yếu tố không hợp lý và yêu cầu doanh nghiệp đăng ký lại giá.

- Trong thời gian tối đa 7 (bảy) ngày (theo ngày làm việc và tính từ ngày ghi trên dấu công văn đến) nếu không có yêu cầu đăng ký lại giá từ Sở Tài chính, sở chuyên quản ngành hàng, doanh nghiệp tổ chức bán hàng hoá, dịch vụ theo giá đã đăng ký;

g) Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân:

- Đối với Sở Tài chính, sở chuyên quản ngành hàng:

+ Có trách nhiệm phải xem xét hồ sơ đăng ký giá trong thời hạn tối đa không quá 7 (bảy) ngày làm việc.

+ Tiếp nhận đăng ký giá do doanh nghiệp đăng ký; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của hồ sơ; rà soát nội dung giá đăng ký; được phép yêu cầu doanh nghiệp dừng việc bán hàng theo giá đăng ký khi phát hiện giá do doanh nghiệp đăng ký có những yếu tố không hợp lý và yêu cầu doanh nghiệp đăng ký lại.

+ Thực hiện công tác bảo mật đối với hồ sơ do doanh nghiệp đăng ký giá, bảo mật bản thuyết minh cơ cấu hình thành giá, mức giá trong thời gian mức giá đăng ký mới của doanh nghiệp chưa có hiệu lực thực hiện; chỉ sử dụng mức giá doanh nghiệp đăng ký phục vụ mục tiêu bình ổn giá, kiểm soát việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo luật định khi cần thiết.

- Đối với doanh nghiệp đăng ký giá:

+ Gửi hồ sơ đăng ký giá cho Sở Tài chính, sở chuyên quản ngành hàng trước khi ban hành Quyết định giá bán hàng hoá, dịch vụ thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 6 kèm theo Quy định này. Hồ sơ đăng ký giá được lập thành 3 bộ (1 bộ đơn vị lưu, 1 bộ gửi Sở Tài chính, 1 bộ gửi sở chuyên quản ngành hàng).

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá đăng ký.

+ Công bố công khai thông tin về giá; niêm yết giá bán đã đăng ký công khai trong toàn hệ thống, thực hiện đúng giá niêm yết, đồng thời phải chấp hành các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi thị trường có biến động bất thường.

2. Kê khai giá:

a) Danh mục hàng hoá, dịch vụ phải kê khai giá bao gồm các hàng hoá, dịch vụ theo Phụ lục 3 kèm theo Quy định này (trừ danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá quy định tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP; danh mục hàng hoá, dịch vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Quy định này);

b) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương ở từng thời điểm cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ phải kê khai giá trên địa bàn ngoài danh mục quy định tại Phụ lục 3 Quy định này;

c) Tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo danh mục quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 10 Quy định này đều phải kê khai giá;

d) Kê khai giá được thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh gửi văn bản kê khai giá cho cơ quan tiếp nhận kê khai giá (bao gồm kê khai giá lần đầu, kê khai lại giá);

e) Nội dung hồ sơ kê khai giá:

- Mức giá kê khai là giá bán cho khách hàng do doanh nghiệp sản xuất kinh doanh quy định phù hợp với quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng hàng hoá, dịch vụ (hoặc mức giá mà doanh nghiệp đã thoả thuận được với khách hàng).

- Bảng giá kê khai hoặc quyết định giá;

f) Thủ tục kê khai giá:

- Doanh nghiệp lập hồ sơ kê khai giá gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá quy định tại Quy định này khi có quyết định thay đổi giá.

- Kê khai giá lần đầu được thực hiện khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh bắt đầu kê khai giá với cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá theo quy định tại Quy định này.

- Kê khai lại giá được thực hiện khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh điều chỉnh tăng hoặc giảm giá so với mức giá của lần kê khai trước và liền kề;

g) Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ kê khai giá của các doanh nghiệp Nhà nước sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc tỉnh quản lý quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Quy định này;

h) Khi nhận được hồ sơ kê khai giá, Sở Tài chính tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của hồ sơ, không thực hiện phê duyệt giá hàng hoá, dịch vụ do doanh nghiệp kê khai; chỉ ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản và đóng dấu đến hồ kê khai theo thủ tục hành chính; chỉ sử dụng mức giá do doanh nghiệp kê khai phục vụ mục tiêu bình ổn giá khi giá thị trường có biến động bất thường và kiểm soát việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

i) Doanh nghiệp phải kê khai giá có trách nhiệm kê khai giá bán hàng hoá, dịch vụ của mình theo danh mục quy định tại Phụ lục 3 và hướng dẫn tại Phụ lục 5 kèm theo Quy định này với cơ quan tiếp nhận hồ sơ kê khai giá;

k) Hồ sơ kê khai giá hàng hoá, dịch vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Quy định này được lập thành 4 bộ: 1 bộ lưu tại doanh nghiệp kê khai giá, 1 bộ gửi Bộ, ngành quản lý, 1 bộ gửi Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính), 1 bộ gửi Sở Tài chính.

Hồ sơ kê khai giá hàng hoá, dịch vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Quy định này được lập thành 3 bộ: 1 bộ lưu tại doanh nghiệp kê khai giá, 1 bộ gửi Sở Tài chính, 1 bộ gửi Sở Công Thương. Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp và định kỳ hằng tháng gửi báo cáo tình hình kê khai giá hàng hoá, dịch vụ tại địa phương về Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính);

l) Doanh nghiệp kê khai giá thực hiện bán hàng hoá, dịch vụ theo giá kê khai, công bố công khai thông tin về giá và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn đối với các mức giá đã kê khai.