Điều 2 :Chế độ kế toán hộ kinh doanh áp dụng cho tất cả các hộ sản xuất, kinh doanh chưađủ điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuấtcông nghiệp, xây dựng, vận tải, khai thác tài nguyên, nuôi trồng thuỷ sản, kinhdoanh thương nghiệp, ăn uống, phục vụ, sửa chữa và các dịch vụ khác,... códoanh số bán hàng theo mức qui định của Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) đối vớitừng ngành nghề cụ thể (dưới đây gọi tắt là hộ kinh doanh). — Quyết định 169/2000/QÐ-BTC
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 88/2021/TT-BTC · 11/10/2021
Sửa đổi, bổ sung: 131/2002/QĐ-BTC · 18/10/2002
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 25 năm
01/01/202288/2021/TT-BTCSửa đổi Đang xem
02/11/2002131/2002/QĐ-BTCChưa hợp nhất
01/01/2001Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 169/2000/QÐ-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế toán hộ kinh doanh".
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Điều 5. -Chủ tịch UBND các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục trưởng Tổngcục Thuế, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra vàthi hành quyết định này./.
Điều 1
Điều 2. Kế toán các hộ kinh doanh phải đảm bảo phản ánh các nội dung chủ yếu sau đây:
Điều 3
Điều 4. Đơn vị tính, đơn vị tiền tệ và chữ viết trong kế toán:
Điều 5
Điều 6. Các hộ kinh doanh phải bố trí người có hiểu biết nghiệp vụ kế toán để giữ vàghi sổ kế toán.
Điều 7. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
Chương II — KẾ TOÁN THU NHẬP VÀ CHI PHÍ
Điều 8. Doanh thu:
Điều 9. - Chiphí sản xuất, kinh doanh:
Điều 10. - Chiphí khấu hao tài sản cố định
Điều 11. - Thunhập chịu thuế:
Chương III — CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Điều 12. Chứng từ kế toán của hộ kinh doanh bao gồm:
Điều 13
Điều 14. Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, các hộ kinh doanh phải sửdụng một số chứng từ sau:
Chương IV — SỔ KẾ TOÁN
Điều 15. Sổ kế toán là những quyển sổ theo mẫu nhất định có liên hệ chặt chẽ với nhaudùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở số liệu của chứngtừ kế toán.
Điều 16. Tuỳ theo phương pháp xác định số thuế GTGT phải nộp mà các hộ kinh doanh phảimở những sổ kế toán sau:
Điều 17
Điều 18. Cáchộ kinh doanh phải chịu sự kiểm tra tài chính, thuế và kế toán của các cơ quanchức năng Nhà nước có thẩm quyền.
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Chủ hộ kinh doanh phải thực hiện nghiêm chỉnh các qui định trong chế độ kế toánnày.
Điều 20
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 01. Chứng từ kế toán danh mục chứng từ kế toán
Mẫu số 04/GTGT. BẢNG KÊ THU MUA HÀNG NÔNG SẢN
Mẫu số 05/GTGT. BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ
Mẫu số 03-VT
Mẫu số 14-BH
Mẫu số 01-VT
Mẫu số 02-VT
Mẫu số 01-LĐTL
Phụ lục 02. Sổ kế toán danh mục sổ
Phụ lục 03. Khung thời gian sử dụng tài sản làm căn cứ tính khấuhao
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy