vanban.org

Điều 10. - Chiphí khấu hao tài sản cố định — Quyết định 169/2000/QÐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 88/2021/TT-BTC · 11/10/2021 Sửa đổi, bổ sung: 131/2002/QĐ-BTC · 18/10/2002
Bộ Tài chính Ban hành 25/10/2000 Hiệu lực 01/01/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 169/2000/QÐ-BTC Về việc ban hành chế độ kế toán hộ kinh doanh · 169/2000/QÐ-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 169/2000/QÐ-BTC › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. - Chiphí khấu hao tài sản cố định

1-Tài sản cố định là những tài sản có giá trị đơn vị từ 5.000.000đ trở lên vàthời gian sử dụng trên 1 năm.

2-Tài sản cố định của các hộ kinh doanh sử dụng vào sản xuất, kinh doanh gồm:Kiốt, nhà bán hàng, tủ quầy bầy hàng, bàn tủ, giường ghế, tivi, tủ lạnh, bộ dànvà thiết bị âm thanh, bồn bể chứa xăng dầu và thiết bị đo, đếm bán xăng dầu,nhà xưởng, máy móc thiết bị sản xuất...có đủ tiêu chuẩn là TSCĐ.

3-Các hộ kinh doanh chỉ được tính khấu hao đối với những tài sản cố định thuộc sởhữu của hộ sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Những tài sản cố định đi thuêkhông phải tính khấu hao. Tiền thuê tài sản cố định được tính vào chi phí kinhdoanh.

4-Nguyên giá (hay giá trị) của tài sản cố định để làm căn cứ tính khấu hao đượcxác định như sau:

Tàisản cố định mua sắm: Căn cứ vào hoá đơn mua tài sản để xác định nguyên giá (giátrị) của tài sản cố định;

Tàisản cố định xây dựng mới: Căn cứ vào chi phí thực tế xây dựng tài sản cố định;Trường hợp không tính được chi phí thực tế xây dựng tài sản cố định thì căn cứvào giá xây dựng do Nhà nước quy định theo từng cấp nhà, từng địa phương để xácđịnh nguyên giá;

Nhữngtài sản cố định không có đủ chứng từ, hoá đơn làm căn cứ xác định nguyên giáthì căn cứ vào hiện trạng tài sản và giá của loại tài sản này hoặc tài sản tươngtự đang bán trên thị trường để định giá.

5-Cách tính khấu hao tài sản cố định:

Căncứ vào nguyên giá (Giá trị) của tài sản cố định, thời gian sử dụng ước tính đểtính khấu hao:

Mức   Nguyên giá (Giá trị) tài sản cố định

khấu hao

=  
01 năm   Số năm sử dụng
Mức   Mức khấu hao 01 năm

khấu hao

=  
01 tháng   12 tháng
 Mức   Mức khấu hao 01 năm

khấu hao

=  
01 quý   4 quí

Khitính mức khấu hao tài sản cố định năm, quý hoặc tháng nếu có số lẻ các hộ đượcphép làm tròn số.

Sốnăm sử dụng tài sản cố định căn cứ vào thời gian sử dụng tài sản cố định quyđịnh trong phụ lục kèm theo Quyết định số 166- 1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 củaBộ Tài chính ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định(Phụ lục số 03).

6-Nguyên tắc phân bổ khấu hao:

Nhữngtài sản cố định hoàn toàn dùng cho sản xuất, kinh doanh thì số khấu hao tínhhết vào chi phí sản xuất, kinh doanh;

Nhữngtài sản vừa dùng cho kinh doanh vừa dùng cho sinh hoạt của các hộ:

Đốivới nhà cửa: Căn cứ vào diện tích thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh đểtính số khấu hao phân bổ cho sản xuất, kinh doanh;

Đốivới những tài sản cố định khác: Căn cứ vào thời gian sử dụng của từng tài sảncho từng mục đích (sản xuất, kinh doanh hay cho sinh hoạt) để phân bổ khấu haovào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Việctính hoặc thôi không tính khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinhdoanh được thực hiện tròn tháng. Tài sản cố định tham gia hoặc ngừng tham giavào sản xuất, kinh doanh tháng t thì tính hoặc thôi không tính khấu hao từtháng t + 1. Số khấu hao từ tháng t + 1 được tính theo công thức:

Số khấu hao   Số khấu hao   Số khấu hao   Số khấu hao
trích tháng = đã trích + tăng trong - giảm trong
t   tháng t -1   tháng t   tháng t

7-Các hộ kinh doanh phải lập danh mục những tài sản cố định sử dụng vào sản xuất,kinh doanh để đăng ký với cơ quan thuế trong đó ghi rõ tên, nguyên giá, thờigian sử dụng và mức khấu hao năm, tháng của từng tài sản cố định. Khi có tănghoặc giảm tài sản cố định chủ hộ kinh doanh phải đăng ký tăng, giảm tài sản vớicơ quan thuế và điều chỉnh mức tính khấu hao.