vanban.org

Điều 8. Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro. — Quyết định 1642/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 3149/2015/QĐ-UBND · 19/08/2015
Thanh Hóa Ban hành 21/05/2013 Hiệu lực 31/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 1642/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính của Quỹ bảo vệ môi trường Thanh Hóa · 1642/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1642/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro.

1. Quỹ BVMT tỉnh Thanh Hóa được trích lập Quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất do nguyên nhân khách quan phát sinh trong quá trình cho vay và bảo lãnh các dự án bảo vệ môi trường.

2. Mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định hàng năm nhưng tối thiểu bằng 0,2% (Không phẩy hai phần trăm) hoặc tính trên dư nợ cho vay hàng năm của Quỹ. Việc trích lập thực hiện mỗi năm một lần khi kết thúc năm tài chính.

3. Quỹ dự phòng rủi ro được sử dụng để bù đắp các khoản rủi ro của các dự án phát sinh do nguyên nhân bất khả kháng như: tổn thất do thiên tai, hoả hoạn; sau khi sử dụng tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (Nếu có) để giảm trừ tổn thất.

4. Cuối năm, nếu không sử dụng hết quỹ dự phòng rủi ro, số dư của quỹ được chuyển sang quỹ dự phòng rủi ro năm sau. Trường hợp số dư quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp tổn thất phát sinh trong năm, Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

5. Thẩm quyền xử lý rủi ro.

- Hội đồng quản lý Quỹ quyết định gia hạn nợ, miễn giảm lãi tiền vay và khoanh nợ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ. Thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 3 tháng.

- UBND tỉnh quyết định xoá nợ theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ.