Điều 9. Giá đất cụ thể và giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất
1. Xác định giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Căn cứ quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất các cấp xác định vị trí lô, thửa đất đấu giá, xây dựng Tờ trình đề xuất quy mô, vị trí, diện tích, phương án giá (cụ thể) để đấu giá quyền sử dụng đất, gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định giá đất cụ thể.
Trung tâm Phát triển quỹ đất các cấp chủ động thuê tổ chức tư vấn có chức năng xác định giá đất để tư vấn xác định phương án giá đất cụ thể để đấu giá quyền sử dụng đất.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường xác định giá đất cụ thể trình Hội đồng thẩm định giá đất thành phố. Sau khi có kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt việc giao đất cho UBND cấp huyện (hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất các cấp) và giá đất cụ thể trong cùng một quyết định.
2. Căn cứ giá đất cụ thể đã được phê duyệt, Trung tâm Phát triển quỹ đất các cấp trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
D:\Năm 2016\TB\Du Thao Quy Cha Trinh UBND TP Ngay 05-5-2016.Doc a) Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện đấu giá;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt giá khởi điểm đối với trường hợp Trung tâm Phát triển quỹ đất cùng cấp tổ chức thực hiện đấu giá.
3. Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất được xác định theo điểm 1 khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2015/TT-BTC ngày 05/01/2015 của Bộ Tài chính (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2015/TT-BTC);
b) Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được xác định theo điểm 2 khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2015/TT-BTC;
c) Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được xác định theo điểm 3 khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2015/TT-BTC;
d) Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất xây dựng công trình ngầm được xác định theo điểm 4 khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2015/TT-BTC;
e) Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 được xác định theo điểm 5 khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2015/TT-BTC.
4. Trình tự và hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm thực hiện theo điểm 2 khoản 4 Điều 1 Thông tư số 02/2015/TT-BTC.
5. Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày giá đất cụ thể được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này ban hành quyết định phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất.
Quyết định phê duyệt giá khởi điểm có hiệu lực trong vòng 90 ngày làm việc kể từ ngày ban hành. Trong thời gian có hiệu lực của quyết định phê duyệt giá khởi điểm, nếu bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành có sự điều chỉnh về giá đất tại các tuyến, vị trí khu đất đấu giá có giá cao hơn giá khởi điểm 20% mức giá thì phải xác định, thẩm định, phê duyệt lại giá khởi điểm theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 02/2015/TT-BTC.
Trường hợp hết thời hạn 90 ngày làm việc mà giá đất tại vị trí đấu giá không có biến động lớn thì cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt giá khởi điểm cho phép gia hạn.