vanban.org

Điều 12. Trình tự bán đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 1639/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2025/QĐ-UBND · 20/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2019/QĐ-UBND · 16/09/2019
Hải Phòng Ban hành 15/08/2016 Hiệu lực 25/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 1639/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 1639/2016/QĐ-UBND
20/01/202503/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số số 1068/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · số 1068/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1639/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trình tự bán đấu giá quyền sử dụng đất

1. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về trình tự bán đấu giá tài sản tại Điều 34 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.

2. Biên bản bán đấu giá quyền sử dụng đất gồm các nội dung sau:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất.

b) Họ, tên của đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Tên, địa chỉ của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất;

d) Thời gian, địa điểm đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Diện tích đất đấu giá;

g) Giá khởi điểm của diện tích đất đấu giá;

h) Danh sách đối tượng đăng ký tham gia đấu giá, danh sách đối tượng tham dự đấu giá;

i) Diễn biến cuộc đấu giá: bao gồm số vòng đấu, quá trình trả giá từ vòng đấu đầu cho đến khi kết thúc, số đối tượng tham gia trả giá ở mỗi vòng, mức trả giá cao nhất của mỗi vòng;

k) Mức giá trả cao nhất được công bố trúng đấu giá;

n) Họ, tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân đối với cá nhân; tên, địa chỉ, giấy tờ xác định tư cách pháp nhân đối với tổ chức (quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh) của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

m) Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền đấu giá quyền sử dụng đất;

l) Chữ ký của đấu giá viên, người ghi biên bản, người trúng đấu giá, đại diện Trung tâm Phát triển quỹ đất, đại diện người tham gia đấu giá, đại diện các cơ quan khác (nếu có): tài nguyên và môi trường, tài chính, tư pháp, chính quyền địa phương.